Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Interbone (6 vỉ x 10 viên) - Dự phòng và điều trị thiếu hụt calci, vitamin D3
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Interbone (6 vỉ x 10 viên) - Dự phòng và điều trị thiếu hụt calci, vitamin D3

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcVitamins & Khoáng chất
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVD-30937-18
Nhà sản xuấtHataphar
Dạng bào chếViên nén
Thuốc cần kê toaKhông

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Calci carbonat: 750mg (tương đương Calci 300mg).
  • \n
\n
    \n
  • Vitamin D3: 200IU.
  • \n
\n

Chỉ định:

\nThuốc Interbone được sử dụng trong phòng và điều trị các vấn đề sau: \n
    \n
  • Loãng xương trong một số trường hợp, như phụ nữ mang bầu, mẹ nuôi con bú, người già…
  • \n
  • Thiếu hụt calci và vitamin D, nhất là những người ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, hay có chế độ ăn uống nghèo vitamin D.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Liều dùng thông thường của thuốc Interbone cho người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên là 2 viên mỗi lần, dùng 2 lần mỗi ngày; không nên dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc Interbone được dùng bằng đường uống; thời điểm thích hợp là ngay sau khi ăn.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc Interbone được dùng bằng đường uống; thời điểm thích hợp là ngay sau khi ăn.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nCác tác dụng không mong muốn thường gặp trong khi sử dụng thuốc Interbone là: \n
    \n
  • Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
  • \n
  • Phát ban da.
  • \n
\nNgoài ra, trong quá trình dùng thuốc cũng có thể gặp một số triệu chứng hiếm gặp như: \n
    \n
  • Tăng calci huyết.
  • \n
  • Thay đổi thần kinh như lú lẫn, mê sảng.
  • \n
\nNgười bệnh cần thông báo với bác sĩ bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong thời gian điều trị với thuốc Interbone. \n

Tương tác:

\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
CalciVitamin D
Thiazide, clopamide, Ciprofloxacin, clorthlidon, thuốc chống co giật: Ức chế thải trừ calci qua thận làm tăng nồng độ calci trong máuCholestyramin, colestipol HCl: Tránh dùng đồng thời với thuốc chứa vitamin D vì có thể làm giảm hấp thu vitamin D ở ruột
Digoxin: Nguy cơ tăng độc tính với tim khi dùng cùng thuốc chứa calciDầu khoáng: Dùng quá nhiều dầu khoáng cũng làm giảm hấp thu vitamin D ở ruột
Glycoside tim: Tăng mức calci huyết dẫn tới tăng khả năng ức chế enzym Na+/K+/ATPaseThuốc lợi tiểu thiazide: Dùng chung với vitamin D ở người suy cận giáp có nguy cơ tăng calci máu
Thực phẩm chứa acid oxalic, phosphat hoặc acid phytinic: Làm giảm hấp thu calciPhenytoin, thuốc an thần, glucocorticoid: Dùng chung với thuốc chứa vitamin D có thể làm giảm tác dụng của vitamin D
Thyroxin, bisphosphonat, natri fluoride, quinolon, tetracyclin, sắt: Có thể bị giảm hấp thu khi dùng cùng thuốc chứa muối calciDigitalis, glycoside tim: Có thể bị tăng tác dụng khi dùng cùng thuốc chứa calci và vitamin D, cần kiểm tra điện tâm đồ và nồng độ calci
\n

Lưu ý và thận trọng:

\n
    \n
  • Cần theo dõi cẩn thận nồng độ calci trong máu và calci niệu khi dùng thuốc Interbone cho người suy thận nhẹ tới vừa hoặc tăng calci niệu nhẹ hoặc điều trị trong thời gian dài.
  • \n
  • Nên xét nghiệm calci niệu để loại trừ tăng calci niệu ở người sỏi thận trước khi dùng thuốc chứa calci.
  • \n
  • Nếu calci niệu lớn hơn 7,5mmol/24 giờ thì cần giảm liều hoặc ngừng thuốc.
  • \n
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang điều trị bệnh tim mạch, người có nguy cơ tăng calci máu (bệnh ác tính, bệnh sarcoidosis), người suy thận hoặc sỏi thận, người bị xơ vữa động mạch.
  • \n
  • Cần xem xét lượng calci và vitamin D được bổ sung từ các nguồn khác.
  • \n
  • Theo dõi nồng độ phosphat trong huyết tương khi dùng thuốc chứa vitamin D để tránh trường hợp calci hóa lạc chỗ.
  • \n
  • Thuốc Interbone có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\n

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

\n
    \n
  • Thuốc Interbone được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú; tuy nhiên, cần tham khảo chỉ dẫn của bác sĩ trước khi dùng; nếu sử dụng sắt, cần uống hai loại này cách nhau ít nhất 4 tiếng.
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều

\n
    \n
  • Hiếm khi xảy ra quá liều thuốc Interbone. Sử dụng liều cao kéo dài gây quá liều mạn tính với các triệu chứng như tăng calci máu, nhưng nhanh chóng phục hồi sau khi ngừng thuốc, áp dụng biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng thích hợp.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc Interbone ở nơi khô mát, nhiệt độ xung quanh dưới 30 độ C, tránh xa tầm với của trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này