Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Huhajo Tab 10mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị thay thế cho người bị suy vỏ thượng thận
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Huhajo Tab 10mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị thay thế cho người bị suy vỏ thượng thận

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứHàn Quốc
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN-20492-17
Nhà sản xuấtJRP
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng10mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Hydrocortisone: 10mg.
  • \n
\n

Công dụng:

\nThuốc HUHAJO được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Hydrocortison (hoặc cortison) thường là corticosteroid được lựa chọn để điều trị thay thế cho người bị suy vỏ thượng thận (suy vỏ thượng thận tiên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh hoặc hội chứng thượng thận sinh dục).
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Dùng đường uống.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Suy thượng thận tiên phát mạn, suy thượng thận thứ phát: Liều thông thường: 20 mg uống sáng sớm và 10 mg uống buổi chiều, để bắt chước nhịp sinh học 24 giờ trong cơ thể.
  • \n
  • Tăng sản thượng thận bẩm sinh (hội chứng thượng thận sinh dục): Liều uống thông thường: 0,6 mg/kg/ngày chia làm 2 hoặc 3 liều, cùng với fluorocortison acetat 0,05 - 0,2 mg/ngày.
  • \n
  • Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nThuốc HUHAJO chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • \n
  • Người bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt trong lao tiến triển), nhiễm virus (thủy đậu, Zona, herpes giác mạc), nhiễm nấm bệnh hay kí sinh trùng chỉ được dùng glucocorticoid sau khi đã được điều trị bằng các thuốc chống nhiễm các bệnh kể trên.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nKhi sử dụng thuốc HUHAJO, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). \n
    \n
  • Trong điều trị glucocorticoid dài ngày, ADR phổ biến nhất là trạng thái dạng Cushing và chứng loãng xương ở một mức độ nào đó. Ngược lại, ADR rất hiếm xảy ra với liệu pháp tiêm liều cao ngắn ngày.
  • \n
\nThường gặp, ADR >1/100 \n
    \n
  • Cơ xương: Loãng xương, teo cơ.
  • \n
  • Nội tiết: Hội chứng dạng Cushing ở một mức độ nào đó, chậm lớn ở trẻ em; không đáp ứng thứ phát của vỏ thượng thận và tuyến yên, đặc biệt trong thời gian stress, như khi bị chấn thương, phẫu thuật hoặc bị bệnh, tăng cân.
  • \n
\nÍt gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 \n
    \n
  • Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, chảy máu vết loét, loét ruột non.
  • \n
  • Rối loạn tâm thần: Hưng phấn quá độ, lú lẫn, trầm cảm khi ngừng thuốc.
  • \n
\nHiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000 \n
    \n
  • Phản ứng ở da: Viêm da tiếp xúc, teo da, chậm lành sẹo.
  • \n
  • Miễn dịch: Phản ứng miễn dịch, phản ứng dụng phản vệ kèm co thắt phế quản. Nhiễm khuẩn do vi khuẩn cơ hội gây bệnh với độc lực thấp.
  • \n
\n

Tương tác với các thuốc khác:

\n
    \n
  • Dùng đồng thời corticoid với các thuốc barbiturat, carbamazepin, phenytoin, primidon, rifampicin, thì corticoid bị tăng chuyển hóa và giảm tác dụng.
  • \n
  • Khi dùng đồng thời corticoid với các thuốc lợi tiểu làm giảm kali, như các thiazid, furosemid thì càng tăng sự thiếu hụt kali.
  • \n
  • Dùng đồng thời corticoid và các thuốc chống viêm không steroid sẽ làm tăng tỷ lệ chảy máu và loét dạ dày - tá tràng.
  • \n
  • Corticosteroid cũng làm thay đổi đáp ứng của người bệnh với các thuốc chống đông máu.
  • \n
  • Corticosteroid làm tăng nhu cầu thuốc chống đái tháo đường và thuốc chống tăng huyết áp.
  • \n
  • Corticosteroid có thể làm giảm nồng độ salicylat trong huyết thanh và làm giảm tác dụng của thuốc chống muscarin trong bệnh nhược cơ.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Khi dùng liều cao, cần rất thận trọng ở người bệnh bị loãng xương, mới nối ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, lao, tăng huyết áp do đái tháo đường, suy tim và ở trẻ em đang lớn.
  • \n
  • Không bao giờ được dùng glucocorticoid trong nhiễm khuẩn đang tiến triển, trừ trường hợp đã dùng thuốc chống nhiễm khuẩn trước đó. Mặt khác, vẫn có nguy cơ làm tăng nhiễm khuẩn do bị ức chế miễn dịch khi dùng glucocorticoid.
  • \n
\nNgười lái xe và vận hành máy móc: \n
    \n
  • Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây rối loạn tâm thần.
  • \n
\nPhụ nữ có thai và cho con bú: \n \nThời kì mang thai: \n
    \n
  • Thời kỳ mang thai thử trên động vật, glucocorticoid có tác dụng có hại trên thai.
  • \n
  • Tuy nhiên, các kết quả này không tương ứng ở người.
  • \n
  • Dù vậy, dùng thuốc kéo dài, liều cao sẽ gây nguy cơ ức chế vỏ thượng thận của thai.
  • \n
  • Dùng trước khi chuyển dạ, glucocorticoid có tác dụng bảo vệ chống lại hội chứng suy hô hấp rất nguy hiểm cho trẻ đẻ non.
  • \n
  • Điều trị hen cho người mang thai nên phối hợp glucocorticoid, vì bản thân hen là một nguy cơ lớn đối với thai.
  • \n
\nThời kì cho con bú: \n
    \n
  • Hydrocortison bài tiết qua sữa, gây nguy cơ cho trẻ nhỏ, thậm chí ngay cả với liều bình thường.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này