Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Hezepril 5 (6 vỉ x 10 viên) - Điều trị tăng huyết áp, suy tim
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Hezepril 5 (6 vỉ x 10 viên) - Điều trị tăng huyết áp, suy tim

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVD-24222-16
Nhà sản xuấtMedisun
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng5mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Benazepril hydroclorid: 5mg.
  • \n
\n

Công dụng:

\nHezepril 5 được chỉ định trong điều trị các trường hợp: \n
    \n
  • Dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid để điều trị tăng huyết áp.
  • \n
  • Dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và digitalis để điều trị suy tim sung huyết không đáp ứng với các biện pháp khác.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Phải ngừng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu dùng benazepril, trừ trường hợp người có tăng huyết áp, tiến triển nhanh hoặc ác tính, hoặc tăng huyết áp khó kiểm soát. Ở những người này, có thể bắt đầu điều trị ngay với benazepril với liều thấp hơn dưới sự giám sát cẩn thận của bác sỹ, và tăng dần liều một cách thận trọng. Ở người giảm chức năng thận, phải dùng liều thấp hơn hoặc với khoảng cách giữa các liều dài hơn và mức gia tăng liều nhỏ hơn.
  • \n
  • Benazepril thường có hiệu quả khi dùng thuốc một lần mỗi ngày. Tuy vậy, nếu tác dụng gây hạ huyết áp giảm trước 24 giờ, phải chia tổng liều trong ngày thành 2 lần uống.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nTăng huyết áp: \n
    \n
  • Bắt đầu: Uống 10 mg, ngày một lần.
  • \n
  • Duy trì: Uống 20- 40 mg, ngày một lần hoặc chia thành 2 lần.
  • \n
  • Ghi chú: Dùng liều bắt đầu 5 mg, cho người mất natri và nước do dùng thuốc lợi tiểu trước đó, người đang tiếp tục dùng thuốc lợi tiểu, hoặc người suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phut/1 ,73m²). Những người bệnh này phải được theo dõi trong ít nhất 2 giờ sau liều ban đầu (và thêm giờ sau khi huyết áp đã ổn định), để đề phòng hạ huyết áp quá mức.
  • \n
\nSuy tim sung huyết: \n
    \n
  • \n
      \n
    • \n
        \n
      • Bắt đầu: Uống 5 mg, ngày một lần.
      • \n
      • Duy trì: Uống 5 – 10 mg, ngày một lần.
      • \n
      • Giới hạn liều thường dùng người lớn:
      • \n
      • Không có tư liệu đánh giá liều lượng trên 80 mg một ngày.
      • \n
      \n
    • \n
    \n
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nThuốc chống chỉ định trong các trường hợp: \n
    \n
  • Phù mạch.
  • \n
  • Quá mẫn với benazepril hoặc với bất cứ thuốc ức chế enzym chuyển angioftensin nào.
  • \n
\n

Lưu ý đặc biệt và thận trọng:

\n
    \n
  • Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm; hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên; người bị mất nước hoặc điều trị với thuốc lợi tiểu mạnh; điều trị với thuốc lợi tiểu giữ kali; người bệnh hẹp lỗ động mạch chủ hoặc hẹp lỗ van hai lá, cần bắt đầu điều trị với liều thấp và sau đó dùng liều thấp hơn liều thường dùng.
  • \n
  • Sau khi dùng liều thuốc ban đầu, người có hệ renin hoạt hóa nhiều đôi lúc có thể có phản ứng hạ huyết áp mạnh trong những giờ đầu. Khi có hạ huyết áp mạnh, tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Sự hạ huyết áp nhất thời này không ngăn cản việc tiếp tục điều trị. Nếu dùng liều ban đầu thấp, thời gian hạ huyết áp mạnh sẽ ngắn.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

\n
    \n
  • Thời kỳ mang thai: Dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ gây tăng tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh. Đã có trường hợp bị ít nước ối, hạ huyết áp và thiểu niệu/vô niệu ở trẻ sơ sinh. Do đó, không dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong thời kỳ mang thai.
  • \n
  • Thời kỳ cho con bú: Benazepril và benazeprilat phân bố trong sữa mẹ. Trẻ nhỏ bú sữa nhận được dưới 0,1% liều dùng của mẹ tính theo mg/kg benazepril và benazeprilat. Có thể dùng benazepril trong thời kỳ cho con bú.
  • \n
\n

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Do khi sử dụng thuốc có thể có các tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh trung ương (như nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ngủ gà…) nên thận trọng hay không sử dụng thuốc cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nThường gặp, ADR > 1/100: \n
    \n
  • Hô hấp: Ho nhất thời.
  • \n
  • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ngủ gà.
  • \n
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • \n
\nÍt gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: \n
    \n
  • Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phù mạch.
  • \n
  • Hệ thần kinh trung ương: Lo âu, mất ngủ, tình trạng kích động.
  • \n
  • Da: Ban, hội chứng Stevens- Johnson, ban đỏ đa dạng, mẫn cảm với ánh sáng.
  • \n
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali -huyết.
  • \n
  • Huyết học: Mất bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • \n
  • Tiêu hóa: Táo bón, viêm dạ dày, nôn, đại tiện máu đen.
  • \n
  • Gan: Vàng da.
  • \n
  • Sinh dục- niệu: Liệt dương, nhiễm khuẩn đường niệu.
  • \n
  • Thần kinh-cơ – xương: Tăng trương lực, dị cảm, đau khớp, viêm khớp, đau cơ, yếu cơ.
  • \n
  • Hô hấp: Viêm phế quản, khó thở, viêm xoang, hen.
  • \n
  • Khác: Ra mồ hôi.
  • \n
\n

Tương tác:

\n
    \n
  • Thuốc lợi tiểu: Người dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt người mới dùng thuốc này, đôi khi có thể có giảm huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với benazepril.
  • \n
  • Thuốc gây hạ huyết áp: Dùng đồng thời với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin có thể gây tác dụng hạ huyết áp cộng hợp; thuốc điều trị tăng huyết áp gây giải phóng renin hoặc ảnh hưởng đến hoạt động giao cảm có tác dụng cộng hợp lớn nhất.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều

\n
    \n
  • Những triệu chứng quá liều là: giảm huyết áp nhẹ, nhịp tim chậm; tăng kali – huyết có thể xảy ra ngay cả với liều điều trị, đặc biệt ở người suy thận và người dùng thuốc chống viêm không steroid.
  • \n
  • Điều trị quá liều gồm tăng thể tích huyết tương bằng truyền dịch tĩnh mạch và đặt người bệnh ở tư thế Trendelenburg để hiệu chỉnh sự hạ huyết áp. Có thể loại trừ lượng nhỏ benazeprilat bằng thẩm tách máu. Sau đó tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • \n
\n

Bảo quản  :

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này