

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Heraxamic 250 (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị ngắn hạn xuất huyết hoặc nguy cơ xuất huyết
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Herabiopharm |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 250mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Tranexamic acid USP: 250mg \n
Công dụng:
\nĐiều trị ngắn hạn xuất huyết hoặc nguy cơ xuất huyết liên quan đến tăng tiêu fibrin hoặc fibrinogen. \n \nTiêu fibrin tại chỗ xảy ra trong các trường hợp sau: \n-
\n
- Phẫu thuật tuyến tiền liệt \n
- Rong kinh \n
- Chảy máu cam \n
- Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung \n
- Chảy máu sau chấn thương mắt \n
- Xử trí khi nhổ răng ở người mắc bệnh máu khó đông \n
Liều dùng:
\nNgười lớn \n-
\n
- Liều khuyến cáo tiêu chuẩn là 15 – 25 mg/kg cân nặng, 2 – 3 lần/ngày. \n
- Các liều sau đây được đề xuất theo từng chỉ định: \n
-
\n
- Dự phòng và điều trị xuất huyết ở bệnh nhân có nguy cơ cao nên bắt đầu trước hoặc sau phẫu thuật bằng đường tiêm. Sau đó, uống 2 viên/lần x 3 – 4 lần/ngày cho đến khi không còn đái máu đại thể. \n
-
\n
- Liều khuyến cáo là 2 viên/lần x 3 lần/ngày, uống tối đa 4 ngày. Nếu chảy nhiều máu, có thể tăng liều. Tổng liều lượng trong một ngày không nên quá 4 g. Chỉ nên sử dụng tranexamic acid khi đã chảy máu kinh nguyệt. \n
-
\n
- Chảy máu liên tục nên uống 2 viên/lần x 3 lần/ngày, uống trong 7 ngày. \n
-
\n
- Nên uống 3 viên/lần x 3 lần/ngày. \n
-
\n
- Dùng 2 – 3 viên/lần x 3 lần/ngày. Liều này nên dựa trên 25 mg/kg cân nặng, 3 lần/ngày. \n
-
\n
- Dùng 2 – 3 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày. Điều trị liên tục nhưng một số bệnh nhân có thể điều trị gián đọan nếu xác định được thời điểm bệnh khởi phát. \n
-
\n
- Dùng 2 – 3 viên x 3 lần/ngày khi nhổ răng. Liều này nên dựa trên 25 mg/kg cân nặng. \n
-
\n
- Ngoại suy từ các dữ liệu độ thanh thải khi sử dụng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch, nên giảm liều khi dùng đường uống ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. \n
- Creatinin huyết thanh 120 – 249 μmol/L: Dùng liều 15 mg/kg cân nặng x 2 lần/ngày. \n
- Creatinin huyết thanh 250 – 500 μmol/L: Dùng liều 15 mg/kg cân nặng x 1 lần/ngày. \n
-
\n
- Không cần điều chỉnh liều nếu bệnh nhân không có bằng chứng bị suy thận. \n
-
\n
- Nên tính theo cân nặng 25 mg/kg mỗi liều. Tuy nhiên, dữ liệu hạn chế về hiệu quả, dược lý và tính an toàn cho những chỉ định trên. \n
Cách dùng:
\n-
\n
-
\n
Đường uống.
\n
\n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Suy thận nặng vì nguy cơ bị tích lũy. \n
- Bệnh thuyên tắc huyết khối hoạt động. \n
- Tiền sử huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch. \n
- Tình trạng tiêu fibrin sau đông máu nội mạch rải rác. \n
- Tiền sử co giật. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này