

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Heraace 2.5 (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị tăng huyết áp
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Herabiopharm |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 25mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
- Ramipril: 2,5mg
Công dụng:
Điều trị tăng huyết áp. Phòng ngừa tim mạch: giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tim mạch ở bệnh nhân:- Bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch .
- Đái tháo đường cùng ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Bệnh thận đái tháo đường được xác định bởi sự hiện diện của microalbumin niệu.
- Bệnh thận đái tháo đường được xác định bởi macroprotein niệu ở bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Bệnh lý cầu thận ở bệnh nhân không đái tháo đường được xác định bởi macroprotein niệu ≥ 3 g/ngày.
Liều dùng:
Người lớn: Bệnh nhân được điều trị thuốc lợi tiểu:- Cần thận trọng khi dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu. Nếu có thể, nên ngừng thuốc lợi tiểu 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với ramipril.
- Những bệnh nhân tăng huyết áp vẫn tiếp tục sử dụng thuốc lợi tiểu, bắt đầu điều trị với ramipril liều 1,25 mg.
- Nên giám sát chức năng thận và kali huyết thanh. Điều chỉnh liều ramipril tiếp theo theo mục tiêu huyết áp.
- Nên bắt đầu dần dần ramipril với liều khuyến cáo ban đầu là 2,5 mg mỗi ngày.
- Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosterone hoạt động mạnh liều khuyến cáo khởi đầu là 1,25 mg nên giám sát y tế khi bắt đầu điều trị.
- Liều khởi đầu: Khuyến cáo 2,5 mg ramipril/lần/ngày.
- Bệnh nhân đái tháo đường và microalbumin niệu:
- Liều khởi đầu: Khuyến cáo 1,25 mg ramipril x 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân đái tháo đường và có ít nhất một nguy cơ tim mạch:
- Liều khởi đầu: Khuyến cáo 2,5 mg ramipril mỗi ngày một lần.
- Bệnh thận ở bệnh nhân không đái tháo đường được xác định với macroprotein niệu ≥ 3 g/ngày:
- Liều khởi đầu: Khuyến cáo 1,25 mg ramipril x 1 lần/ngày.
- Liều khởi đầu: ở bệnh nhân đã ổn định khi điều trị thuốc lợi tiểu, liều khởi đầu được khuyến cáo là 1,25 mg mỗi ngày.
- Phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp và suy tim:
- Tham khảo liều dùng cho bệnh nhân điều trị với thuốc lợi tiểu ở trên.
- Liều hàng ngày ở bệnh nhân bị suy thận nên dựa vào độ thanh thải creatinin
- Chỉ nên bắt đầu điều trị bằng ramipril dưới sự giám sát y tế chặt chẽ và liều hàng ngày tối đa là 2,5 mg ramipril.
- Nên sử dụng liều ban đầu là 1,25mg và sau đó điều chỉnh liều từ từ.
- Tính an toàn và hiệu quả của ramipril ở trẻ em chưa được thiết lập.
Cách dùng:
- Ramipril được khuyến cáo uống mỗi ngày vào cùng một thời điểm. Ramipril có thể được dùng trước, trong và sau bữa ăn
- Thuốc được uống nguyên viên cùng với nước, không nhai hoặc nghiền.
Chống chỉ định:
- Quá mẫn với dược chất, hoặc bất kỳ thành phần/tá dược nào của thuốc
- Tiền sử phù mạch
- Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến sự tiếp xúc của máu với bề mặt tích điện âm.
- Hẹp đáng kể động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận trong trường hợp chỉ có duy nhất một thận còn chức năng.
- Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
- Bệnh nhân bị hạ huyết áp hoặc huyết động học không ổn định.
- Chống chỉ định kết hợp ramipril với sản phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
- Sử dụng đồng thời với liệu pháp sacubitril/valsartan. Không bắt đầu ramipril sớm hơn 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.
Tác dụng phụ:
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10- Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: ho khan, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở.
- Rối loạn đường tiêu hóa: viêm đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa, bụng khó chịu, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
- Rối loạn da và mô dưới da: phát ban đặc biệt là ban sần.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: co thắt cơ bắp, đau cơ.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng kali huyết.
- Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất.
- Rối loạn chung: đau ngực, mệt mỏi.
- Rối loạn tim: thiếu máu cơ tim bao gồm đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực, phù ngoại biên.
- Rối loạn máu và bạch huyết: tăng bạch cầu ái toan.
- Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, dị cảm, mất vị giác, loạn vị giác.
- Rối loạn mắt: rối loạn thị giác bao gồm mờ mắt.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
- Rối loạn đường tiêu hóa: viêm tụy, phù ruột non, đau bụng trên bao gồm viêm dạ dày, táo bón, khô miệng.
- Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận bao gồm suy thận cấp, lượng nước tiểu tăng, protein niệu trước đó trầm trọng hơn, urê máu tăng, creatinin máu tăng.
- Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, ngứa.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn, giảm cảm giác ngon miệng.
- Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt.
- Rối loạn chung: sốt.
- Rối loạn gan mật: tăng enzym gan hoặc bilirubin liên hợp.
- Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: bất lực cương dương thoáng qua, giảm ham muốn.
- Rối loạn tâm thần:chán nản, lo lắng, hồi hộp, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ.
- Rối loạn hệ máu và bạch huyết: giảm số lượng huyết cầu.
- Rối loạn hệ thần kinh: run, rối loạn cân bằng.
- Rối loạn mắt: viêm kết mạc.
- Rối loạn tai: giảm thính giác, ù tai.
- Rối loạn đường tiêu hóa: viêm lưỡi.
- Rối loạn da và mô dưới da: viêm da tróc vảy, mày đay, bong tróc móng.
- Rối loạn mạch máu: hẹp mạch máu, giảm tưới máu, viêm mạch.
- Rối loạn chung: suy nhược.
- Rối loạn gan mật: vàng da ứ mật, tổn thương tế bào gan.
- Rối loạn tâm thần: lú lẫn.
- Rối loạn da và mô dưới da: phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Tính chất và mức độ nghiêm trọng của tác dụng bất lợi tương tự như ở người lớn, nhưng tần suất cao hơn ở trẻ em:.
Thận trọng:
Đối tượng đặc biệt- Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo sử dụng Ramipril trong 3 tháng đầu thai kỳ
- Bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp đặc biệt
- Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosterone hoạt động mạnh
- Thuốc ức chế ACE và đối kháng thụ thể angiotensin II không nên được sử dụng kết hợp ở bệnh nhân bị bệnh thận đái tháo đường.
- Suy tim thoáng qua hoặc dai dẳng sau nhồi máu cơ tim.
- Bệnh nhân có nguy cơ thiếu máu cơ tim hoặc não trong trường hợp hạ huyết áp cấp.
- Giai đoạn điều trị ban đầu cần sự giám sát y tế đặc biệt.
- Nên sử dụng liều ban đầu 1,25mg và sự điều chỉnh liều từ từ
- Ngừng điều trị thuốc ức chế ACE như ramipril một ngày trước khi phẫu thuật nếu có thể.
- Những bệnh nhân suy chức năng thận và/hoặc sử dụng thực phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, trimethoprim hoặc co-trimoxazole, thuốc đối kháng aldosterone hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin, có thể gây tăng kali máu. Nên theo dõi chặt chẽ kali huyết thanh và chức năng thận.
- Hội chứng tăng tiết ADH (antidiuretic hormon) bất thường và hạ natri máu sau đó được quan sát ở một số bệnh nhân điều trị với ramipril. Theo dõi thường xuyên nồng độ natri huyết thanh ở người cao tuổi và những bệnh nhân khác có nguy cơ hạ natri máu.
- Giảm huyết cầu (hiếm gặp) và suy tủy xương cũng đã được báo cáo. Nên theo dõi số lượng huyết cầu thường xuyên hơn vào thời gian đầu điều trị ở bệnh nhân giảm chức năng thận đồng thời có bệnh tự miễn hệ thống
- Ho được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế ACE. Với những đặc trưng là ho khan, dai dẳng và tự hết sau khi ngừng điều trị
- Ramipril không được khuyến cáo sử dụng trong ba tháng đầu, chống chỉ định trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
- Ramipril không được khuyến cáo sử dụng khi cho con bú.
- Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong vòng vài giờ.
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này