

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Hepatymo 300mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm gan siêu B mạn tính
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa, gan mật |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-21746-14 |
| Nhà sản xuất | Meyer - BPC |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 300mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Tenofovir disoproxil :300 mg \n
Công dụng:
\n-
\n
- Thuốc Hepatymo 300mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: \n
- Viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn có bệnh lý gan còn bù và có bằng chứng của việc sao chép virus và có bằng chứng mô học của tình trạng viêm hoạt động hoặc xơ hóa. \n
- Phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị HIV. \n
-
\n
- Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat, là một tiền chất của tenofovir. Sau khi được phosphoryl hóa thành dạng diphosphat có hoạt tính, tenofovir diphosphat kháng lại polymerase của HBV và men sao mã ngược của HIV. \n
- Tenofovir diphosphat ức chế polymerase của virus (men sao mã ngược) bằng cách cạnh tranh trực tiếp với chất nền tự nhiên deoxyribonucleotid và kết thúc chuỗi DNA sau khi gắn vào chuỗi DNA của virus. \n
-
\n
- Tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu và chuyển thành tenofovir nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh đạt sau 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng ở người ăn kiêng khoảng 25% nhưng tăng lên khi uống trong bữa ăn nhiều chất béo. \n
-
\n
- Tenofovir phân bố rộng rãi khắp các mô cơ thể, đặc biệt là thận và gan. Tenofovir liên kết với protein huyết tương dưới 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%. \n
-
\n
- Tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu và chuyển thành tenofovir. \n
-
\n
- Thời gian bán thải của tenofovir là 12 - 18 giờ. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Dùng đường uống. \n
Liều dùng:
\nNgười lớn \n \nĐiều trị nhiễm HIV: \n-
\n
- 1 viên x 1 lần/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. \n
-
\n
- 1 viên x 1 lần/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất là trong vòng vài giờ hơn là vài ngày) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp. \n
-
\n
- iều khuyến cáo là 1 viên x 1 lần/ngày trong hơn 48 tuần. \n
-
\n
- Clcr >50ml/phút: Dùng liều thông thường 1 lần/ngày. \n
- Clcr 30 đến 49ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 48 giờ. \n
- Clcr 10 đến 29ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ. \n
- Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ. \n
- Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan không cần thiết phải điều chỉnh liều. \n
-
\n
- Buồn nôn, nôn, ban da, hạ nồng độ phosphat trong máu, suy thận cấp, nhiễm độc acid lactic. \n
-
\n
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể dùng thẩm tách máu để loại tenofovir. \n
Lưu ý:
\n-
\n
- Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Khi sử dụng thuốc Hepatymo 300mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). \n
-
\n
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn đau bụng, khó tiêu, đầy hơi và chán ăn. \n
- Tăng amylase huyết thanh, viêm tụy. \n
- Hạ phosphate huyết. \n
- Phát ban da. \n
- Các tác dụng khác như: Bệnh thần kinh ngoại biên, đau đầu, hoa mắt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi, đau cơ. \n
- Đã có báo cáo trường hợp tăng men gan, tăng triglycerid máu, tăng đường huyết và giảm bạch cầu trung tính. \n
- Suy thận, suy thận cấp và các ảnh hưởng lên ống thận, bao gồm hội chứng Fanconi.. \n
-
\n
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Thuốc Hepatymo 300mg chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
Thận trọng khi sử dụng:
\n-
\n
- Theo dõi nồng độ ALT & HBV DNA huyết thanh sau khi ngưng điều trị. \n
- Ngưng điều trị nếu bị nhiễm acid lactic, chứng gan to nghiêm trọng với nhiễm mỡ và sau điều trị viêm gan nặng. \n
- Không nên dùng ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc hấp thu kém glucose-galactose. \n
- Người già, bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng thận, bị xơ gan, đồng nhiễm HIV và viêm gan B, rối loạn chuyển hóa mờ, có dấu hiệu bất thường về xương, tiền sử đau khớp và cứng khớp, khó vận động. \n
-
\n
- Không thấy có báo cáo. Thông thường không bị ảnh hưởng. \n
-
\n
- Chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai, vì vậy chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết. \n
-
\n
- Chưa xác định được liệu thuốc có bài tiết theo sữa mẹ hay không, vì vậy không cho trẻ bú mẹ khi đang dùng thuốc. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Không nên phối hợp tenofovir disoproxil fumarat với: Didanosine, atazanavir, tacrolimus và các thuốc làm giảm hoặc cạnh tranh đào thải qua thận. \n
- Bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV nên kết hợp kháng retrovirus và chế độ ăn thích hợp. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này