

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Goutcolcin 1mg Colchicin - Trị tăng acid uric, gout cấp
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Chưa phân loại |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 20 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 20 viên |
| Số đăng ký | 893115430624 |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 1mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Colchicine 1 miligam trong mỗi đơn vị liều. \n
- Tá dược: theo Tiêu chuẩn nhà sản xuất \n
Chỉ định
\n-
\n
- Điều trị cơn gout cấp: giảm viêm – giảm đau tại khớp khi tinh thể urat kích hoạt đáp ứng miễn dịch bẩm sinh. \n
- Dự phòng cơn gout khi khởi trị hoặc tăng liều thuốc hạ acid uric máu (allopurinol, febuxostat, probenecid…), giúp hạn chế cơn tái bùng phát do biến động nồng độ acid uric. \n
- Viêm màng ngoài tim cấp/ tái phát trong một số phác đồ chuyên khoa tim mạch nhằm giảm tái phát (theo chỉ định bác sĩ). \n
Công dụng
\n
\n
\nKết hợp thay đổi lối sống (giảm purin, hạn chế rượu bia, kiểm soát cân nặng, uống đủ nước) tối ưu hiệu quả dài hạn.
\n
\nGiảm viêm nhanhỨc chế huy động – hoạt hóa bạch cầu trung tính tại khớp đang viêm do tinh thể urat, nhờ đó giảm sưng nóng đỏ đau.
\n
\n
\nRút ngắn thời gian cơnNếu dùng sớm trong hai mươi bốn giờ, triệu chứng thường giảm rõ rệt, hạn chế nhu cầu dùng thuốc giảm đau liều cao.
\n
\n
\nDự phòng tái phátKhi phối hợp liều thấp kéo dài trong giai đoạn khởi trị thuốc hạ acid uric máu, giúp giảm tần suất và mức độ cơn.
\n
\n
\nLiều dùng
\nCơn gout cấp (người lớn): \n-
\n
- Ngày 1: 1,2 miligam ngay khi khởi phát, sau đó 0,6 miligam sau một giờ (tổng liều 1,8 miligam ngày đầu). Với viên 1 miligam, có thể dùng 1 miligam + 0,5–0,6 miligam (tùy dạng bào chế sẵn có). \n
- Ngày 2 trở đi: 0,6 miligam một đến hai lần mỗi ngày cho đến khi hết cơn (thường 2–3 ngày) theo hướng dẫn bác sĩ. \n
-
\n
- 0,6 miligam mỗi ngày một hoặc hai lần, duy trì tối thiểu ba đến sáu tháng; có thể kéo dài hơn ở người có tophi hoặc cơn tái phát nhiều. \n
-
\n
- Suy thận nhẹ – trung bình: cân nhắc 0,6 miligam mỗi ngày; không lặp lại phác đồ cơn cấp trong vòng ba ngày. \n
- Suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận ước đoán < 30 mL/phút/1,73 m²): 0,3–0,6 miligam cách ngày; tránh lặp lại liều cơn cấp ngắn ngày. \n
- Suy gan: giảm liều, tăng khoảng cách liều; tránh phối hợp ức chế CYP3A4/ P‑glycoprotein. \n
- Người cao tuổi/ cân nặng thấp: bắt đầu liều thấp nhất có hiệu quả; theo dõi tác dụng không mong muốn sát sao. \n
Không lặp lại phác đồ 1,2 mg + 0,6 mg trong vòng ít nhất ba ngày. Không tự ý tăng liều khi tiêu chảy hoặc đau bụng vì đây là dấu hiệu cảnh báo độc tính.
\nCách dùng
\n-
\n
- Uống với nước đầy; có thể dùng cùng thức ăn để giảm kích ứng dạ dày. \n
- Dùng càng sớm càng tốt ngay khi xuất hiện triệu chứng cơn gout. \n
- Quên liều dự phòng: uống ngay khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp thì bỏ qua, không gấp đôi liều. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với colchicine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Suy thận nặng hoặc suy gan nặng, đặc biệt khi có phối hợp thuốc ức chế CYP3A4/ P‑glycoprotein. \n
- Phối hợp với clarithromycin, telithromycin, ketoconazol, itraconazol, một số thuốc ức chế protease, verapamil, diltiazem, amiodaron trừ khi bác sĩ chuyên khoa cho phép và theo dõi chặt chẽ. \n
- Phụ nữ có thai và cho con bú: chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có tư vấn chuyên khoa. \n
Lưu ý khi sử dụng
\n
\n
\n
\n
\n-
\n
- Tác dụng không mong muốn thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. Đây cũng là dấu hiệu báo động sớm của độc tính; cần giảm liều hoặc tạm ngưng và liên hệ bác sĩ. \n
- Ít gặp nhưng nghiêm trọng: ức chế tủy xương (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), thiếu máu bất sản; bệnh cơ – thần kinh (đau cơ, yếu cơ, tăng creatine kinase), rụng tóc, phát ban nặng, tổn thương gan. \n
- Yếu tố làm tăng nguy cơ: tuổi cao, suy thận – gan, phối hợp statin hoặc gemfibrozil, dùng chung thuốc ức chế chuyển hóa/ vận chuyển (CYP3A4/ P‑glycoprotein). \n
\n
\n-
\n
- Theo dõi khuyến nghị: xét nghiệm công thức máu, men gan, creatinine và tốc độ lọc cầu thận ước đoán khi dùng kéo dài; đánh giá triệu chứng tiêu hóa và cơ – thần kinh mỗi lần tái khám. \n
- Thai kỳ – cho con bú: dữ liệu còn hạn chế; cân nhắc thay thế bằng phác đồ khác an toàn hơn nếu có thể. \n
- Lái xe/ vận hành máy: thường không ảnh hưởng đáng kể nhưng thận trọng nếu mệt mỏi, chóng mặt. \n
-
\n
- Liên hệ cơ sở y tế ngay khi có tiêu chảy dữ dội, nôn không kiểm soát, yếu cơ, nước tiểu sẫm, vàng da – vàng mắt, bầm tím/ chảy máu bất thường, sốt hoặc đau họng kéo dài. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Bắt đích vi ống: Colchicine gắn vào vị trí đặc hiệu trên β‑tubulin, ngăn trùng hợp với α‑tubulin để tạo thành vi ống. Vi ống là “đường ray” vận chuyển nội bào đối với bạch cầu trung tính; khi bị phá vỡ, tế bào mất khả năng thay đổi hình dạng, di chuyển hướng hóa chất, bám dính và xuyên mạch vào ổ viêm. \n
- Ức chế chuỗi tín hiệu viêm bẩm sinh: Sự ổn định bất thường của bộ xương tế bào làm giảm lắp ráp NLRP3 inflammasome – phức hợp protein cảm nhận tín hiệu nguy hiểm (tinh thể urat). Kết quả là giảm hoạt hóa caspase‑1 và giảm giải phóng interleukin‑1β, từ đó giảm bùng phát phản ứng viêm cấp. \n
- Điều biến bạch cầu trung tính: Colchicine làm giảm biểu hiện integrin và phân tử kết dính, ức chế rolling và firm adhesion trên nội mô; giảm phóng thích enzyme tiêu thể và các gốc oxy hóa; ức chế hình thành neutrophil extracellular traps (NETs), một cấu trúc có thể duy trì viêm. \n
- Tác động trên nội mô và tiểu cầu: Thuốc giảm biểu hiện ICAM‑1, VCAM‑1 trên nội mô, cải thiện tính toàn vẹn hàng rào nội mô; có thể ảnh hưởng nhẹ đến chức năng tiểu cầu nhưng không thay thế thuốc chống kết tập tiểu cầu chuyên biệt. \n
- Liên hệ với hiệu quả lâm sàng: Bằng việc đánh vào khâu huy động và hoạt hóa bạch cầu trung tính – yếu tố trung tâm của viêm gout, colchicine tạo hiệu quả giảm đau – chống viêm nhanh, đặc biệt khi dùng sớm, đồng thời giảm cơn tái phát khi sử dụng liều thấp duy trì. \n
Dược động học
\n-
\n
- Hấp thu: Colchicine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa; thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương thường khoảng một đến hai giờ. Sinh khả dụng chịu ảnh hưởng bởi bơm vận chuyển P‑glycoprotein tại ruột – khi bị ức chế (verapamil, amiodaron, cyclosporin), nồng độ colchicine trong máu tăng đáng kể. \n
- Phân bố: Thuốc gắn protein huyết tương mức trung bình; thể tích phân bố lớn do colchicine tích lũy trong bạch cầu và mô có tốc độ phân bào cao (tủy xương, niêm mạc ruột). Colchicine đi qua nhau thai và tiết vào sữa mẹ. \n
- Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan chủ yếu qua CYP3A4 thành các chất demethyl không hoạt tính; đồng thời là cơ chất của P‑glycoprotein ở gan và ruột. Do đó, phối hợp thuốc ức chế cả hai con đường làm tăng phơi nhiễm một cách đáng kể. \n
- Thải trừ: Đào thải qua cả mật – phân và thận; thời gian bán thải cuối khoảng hai mươi đến ba mươi giờ, nhưng biến thiên cá thể lớn và kéo dài ở suy thận – suy gan. \n
- Tính phi tuyến: Ở liều cao hoặc khi đường chuyển hóa – vận chuyển bị bão hòa/ ức chế, phơi nhiễm tăng không tương xứng với liều, giải thích vì sao không nên tự ý tăng liều khi triệu chứng chưa giảm. \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Ức chế CYP3A4 mạnh/ vừa: clarithromycin, erythromycin liều cao, ketoconazol, itraconazol, posaconazol, một số thuốc ức chế protease, diltiazem, verapamil → tăng nồng độ colchicine đáng kể; tránh phối hợp hoặc giảm liều sâu theo chuyên khoa. \n
- Ức chế P‑glycoprotein: cyclosporin, verapamil, amiodaron → tăng hấp thu và giảm tống xuất; nguy cơ độc tính nặng. \n
- Statin, fibrat (đặc biệt simvastatin, gemfibrozil): tăng nguy cơ bệnh cơ – tiêu cơ vân; theo dõi đau cơ, yếu cơ và creatine kinase. \n
- Thuốc ức chế tủy xương (một số hóa trị, chloramphenicol): tăng nguy cơ giảm dòng tế bào máu. \n
- Rượu bia: làm nặng cơn gout và tăng kích ứng tiêu hóa; nên kiêng hoàn toàn trong cơn cấp. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Chức năng thận – gan: đánh giá trước khi dùng kéo dài; hiệu chỉnh liều theo mức độ suy. \n
- Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy là dấu hiệu cảnh báo sớm; giảm liều hoặc tạm ngưng và liên hệ bác sĩ. \n
- Bệnh cơ – thần kinh: theo dõi yếu cơ, đau cơ; ngừng thuốc khi tăng creatine kinase hoặc nghi ngờ tiêu cơ vân. \n
- Huyết học: kiểm tra công thức máu nếu dùng kéo dài hoặc có triệu chứng (sốt, loét miệng, bầm tím). \n
- Người cao tuổi: dễ gặp độc tính; dùng liều thấp, theo dõi sát. \n
Kế hoạch theo dõi đề xuất
\n
\n
\n
\n
\n
\nKhởi trị
\n
\nĐánh giá thận – gan, thuốc đang dùng, nguy cơ tương tác; giáo dục nhận biết dấu hiệu độc tính.
\n
\n
\n
\n
\n2–4 tuần đầu
\n
\nTái khám/ gọi điện đánh giá tiêu chảy, đau cơ; điều chỉnh liều.
\n
\n
\n
\n
\nDuy trì
\n
\nXét nghiệm định kỳ mỗi 3–6 tháng nếu điều trị kéo dài.
\n
\n
\n
\n
\nKhi phối hợp statin/ fibrat
\n
\nTheo dõi triệu chứng bệnh cơ và creatine kinase khi cần.
\n
\n
\nQuá liều và xử trí
\n-
\n
- Giai đoạn sớm (3–24 giờ): buồn nôn, nôn, tiêu chảy dữ dội, đau bụng, mất nước; có thể hạ huyết áp thoáng qua. \n
- Giai đoạn toàn thân (2–7 ngày): suy đa cơ quan, rối loạn nhịp, suy hô hấp, ức chế tủy, độc cơ – thần kinh, suy thận cấp, tổn thương gan, rối loạn điện giải. \n
- Xử trí: đưa ngay đến cơ sở y tế; điều trị hỗ trợ tích cực (bù dịch – điện giải, theo dõi tim mạch, hô hấp); than hoạt sớm nếu đến trong một giờ; điều trị biến chứng; cân nhắc lọc máu ở suy thận nặng (hiệu quả giới hạn do thể tích phân bố lớn). \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này