

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Glucosix 500mg Metformin - Trị đái tháo đường típ 2
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc điều trị đái tháo đường |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | 893110264423 |
| Nhà sản xuất | Danapha |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 500mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Metformin hydroclorid 500 mg. \n
Công dụng
\n-
\n
- Hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở người đái tháo đường týp 2 khi chế độ ăn và luyện tập chưa đủ. \n
- Giảm glucose huyết đói và sau ăn, cải thiện HbA1c bền vững khi dùng đều. \n
- Không gây tăng cân; có thể hỗ trợ giảm cân nhẹ khi kết hợp lối sống lành mạnh. \n
Chỉ định
\n-
\n
- Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc hạ đường huyết khác (insulin, sulfonylurea, DPP-4, SGLT2, v.v.). \n
- Có thể sử dụng cho thanh thiếu niên ≥ 10 tuổi theo chỉ định bác sĩ. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với Metformin hydroclorid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. \n
- Giảm độ lọc cầu thận (eGFR) < 30 mL/phút/1,73 m². \n
- Toan chuyển hóa cấp/mạn (bao gồm nhiễm toan ceton, có/không hôn mê). \n
- Suy gan nặng, nghiện rượu cấp/mạn, mất nước nặng, tình trạng thiếu oxy mô nặng. \n
Liều dùng và cách dùng
\nDùng đường uống, cùng bữa ăn để giảm kích ứng tiêu hóa. Nuốt nguyên viên với nước; không nghiền/nhai viên phóng thích kéo dài (nếu dùng dạng XR). \n
\n
\n
\n
\nNgười lớn
\n-
\n
- Khởi đầu: 500 mg x 1–2 lần/ngày cùng bữa ăn. \n
- Tăng liều mỗi 1–2 tuần theo đường huyết/HbA1c và dung nạp. \n
- Liều duy trì thường 1500–2000 mg/ngày; liều tối đa 2550 mg/ngày (dạng thường) hoặc 2000 mg/ngày (dạng XR). \n
\n
\nTrẻ em ≥ 10 tuổi
\n-
\n
- Khởi đầu: 500 mg x 1 lần/ngày. \n
- Tăng dần mỗi 1–2 tuần; liều tối đa thường 2000 mg/ngày chia 2–3 lần. \n
Điều chỉnh liều theo eGFR: eGFR 30–44 mL/phút/1,73 m² cân nhắc tối đa 1000 mg/ngày; tránh khởi trị mới ở mức này. Chống chỉ định nếu eGFR < 30.
\nNgưng tạm metformin trước/sau thủ thuật dùng thuốc cản quang iod đường tĩnh mạch nếu eGFR 30–60 hoặc có yếu tố nguy cơ suy thận cấp; đánh giá lại chức năng thận sau 48 giờ trước khi dùng lại.
\n \nTác dụng không mong muốn
\nCác tác dụng trên tiêu hóa khá thường gặp khi mới bắt đầu hoặc sau tăng liều và thường giảm dần theo thời gian. Uống cùng bữa ăn và tăng liều từ từ giúp cải thiện dung nạp. \n-
\n
- Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, chán ăn, đầy bụng, vị kim loại. \n
- Ít gặp: giảm hấp thu vitamin B12 khi dùng lâu dài; phát ban nhẹ. \n
- Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: toan lactic (nhất là khi suy thận nặng, suy gan, thiếu oxy mô, uống rượu quá mức). \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Rượu: tăng nguy cơ toan lactic; tránh dùng hoặc hạn chế tối đa. \n
- Thuốc cản quang iod tĩnh mạch: tăng nguy cơ suy thận cấp và toan lactic; ngưng tạm theo khuyến cáo. \n
- Cimetidin và một số thuốc cạnh tranh thải trừ ống thận (ranolazin, dolutegravir...): có thể tăng nồng độ metformin; cần theo dõi và điều chỉnh liều khi cần. \n
- Thuốc hạ đường huyết khác (insulin, sulfonylurea, meglitinid): tăng nguy cơ hạ đường huyết khi phối hợp; cần theo dõi và điều chỉnh liều. \n
- Glucocorticoid, thuốc lợi tiểu quai, giao cảm: có thể tăng đường huyết; theo dõi khi phối hợp. \n
Thận trọng
\n-
\n
- Theo dõi eGFR định kỳ (ít nhất 1 lần/năm; thường xuyên hơn ở người cao tuổi hoặc có nguy cơ suy thận tiến triển). \n
- Trước phẫu thuật lớn hoặc tình trạng cấp tính gây mất nước/nhiễm trùng nặng: cân nhắc tạm ngưng. \n
- Tránh uống rượu quá mức; chú ý nguy cơ toan lactic. \n
- Thiếu vitamin B12: cân nhắc theo dõi định kỳ và bổ sung khi cần. \n
- Phụ nữ có thai/cho con bú: Metformin có thể được cân nhắc khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt nguy cơ; luôn tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. \n
- Lái xe/vận hành máy: đơn trị liệu ít gây hạ đường huyết nhưng vẫn thận trọng khi phối hợp thuốc khác. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Metformin là biguanid làm giảm glucose huyết mà không kích thích tiết insulin. Thuốc ức chế tân tạo glucose ở gan thông qua hoạt hóa AMP-activated protein kinase (AMPK), đồng thời tăng nhạy cảm insulin tại cơ vân và mô mỡ, tăng hấp thu và sử dụng glucose ngoại biên. Ở ruột, metformin làm chậm hấp thu glucose và có thể ảnh hưởng hệ vi khuẩn chí đường ruột góp phần cải thiện chuyển hóa. \n
- Khi dùng đơn độc, metformin hiếm gây hạ đường huyết. Thuốc giúp giảm HbA1c trung bình 1–1,5% và có lợi trên cân nặng trung tính hoặc giảm nhẹ. Lợi ích tim mạch lâu dài ghi nhận khi đạt kiểm soát đường huyết và yếu tố nguy cơ đi kèm. \n
Dược động học
\n-
\n
- Hấp thu: hấp thu chủ yếu ở ruột non; sinh khả dụng khoảng 50–60%; thức ăn có thể làm chậm và giảm nhẹ hấp thu nhưng cải thiện dung nạp. \n
- Phân bố: không gắn protein huyết tương đáng kể; tích lũy trong mô ruột, gan, thận. \n
- Chuyển hóa: không chuyển hóa đáng kể; bài tiết dạng còn hoạt tính. \n
- Thải trừ: thải qua thận nhờ lọc cầu thận và bài tiết ống thận; t1/2 khoảng 4–9 giờ (dạng thường). \n
- Đối tượng đặc biệt: tích lũy khi suy thận; cần hiệu chỉnh hoặc ngưng tùy mức eGFR như phần liều dùng. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản dưới 30 °C, nơi khô ráo, tránh ẩm và ánh sáng. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
- Không dùng khi quá hạn, viên biến màu, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu ẩm mốc. \n
Quá liều và xử trí
\n-
\n
- Quá liều có thể dẫn đến toan lactic, biểu hiện mệt lả, thở sâu/nhanh, buồn nôn/nôn, đau bụng, hạ thân nhiệt, tụt huyết áp. Đây là cấp cứu y khoa. \n
- Xử trí: ngưng thuốc, hỗ trợ tích cực, bù dịch, điều chỉnh rối loạn toan kiềm và điện giải; thẩm tách máu có thể hữu ích để loại bỏ metformin và điều chỉnh toan lactic. \n
Quên liều và xử trí
\n-
\n
- Dùng ngay khi nhớ ra nếu còn xa liều tiếp theo. \n
- Nếu gần thời điểm liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng như bình thường. \n
- Không dùng gấp đôi liều để bù. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này