

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Givet-4 (20 gói x 1g) - Thuốc dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ho, long đờm |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Montelukast natri: 4mg. \n
Công dụng:
\n-
\n
- Cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức. \n
- Không dùng montelukast nếu bạn cần giảm ngay cơn hen phế quản đột ngột. Nếu bạn bị một cơn hen phế quản, bạn cần làm theo hướng dẫn của bác sỹ để điều trị con hen phế quản. \n
- Để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên). \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống, uống trước bữa ăn chính. \n
- Thuốc thường được uống trong vòng 15 phút của bữa ăn nhưng có thể thay đổi từ ngay trước bữa ăn đến 30 phút trước bữa ăn. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Mẫn cảm với montelukast hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Dùng montelukast mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng. \n
- Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một liều, vào buổi tối. \n
- Người lớn, từ 15 tuổi trở lên bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng: \n
- Liều cho người lớn từ 15 tuổi trở lên là mỗi ngày một viên 10 mg. \n
- Trẻ em 6 – 14 tuổi bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng: \n
- Liều cho trẻ em 6 – 14 tuổi là mỗi ngày một viên 5 mg. \n
- Trẻ em 2 – 5 tuổi bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng: \n
- Liều cho trẻ em 2 – 5 tuổi là mỗi ngày 1 gói 4 mg cốm hạt để uống. \n
- Trẻ em từ 6 tháng tới 2 tuổi bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm: \n
Lưu ý:
\n-
\n
- Trước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sỹ nếu con bạn có những vấn đề sau: Nếu bệnh hen phế quản nặng hơn, hãy thông báo ngay cho bác sĩ. \n
- Montelukast không dùng để điều trị cơn hen cấp. Nếu lên cơn hen, làm theo hướng dẫn của bác sỹ, phải luôn chắc chắn là bạn con bạn có sẵn thuốc trị cơn hen bên người. \n
- Bạn con bạn phải dùng đầy đủ thuốc chống hen bác sỹ đã chỉ định. Montelukast không thay thế các thuốc chống hen khác. Nếu bạn con bạn đồng thời bị Triệu chứng giống cúm, tay và chân như bị kim châm hoặc tê, triệu chứng bệnh phổi nặng hơn và/ hoặc nổi mẩn, thông báo ngay cho bác sỹ. Không nên sử dụng acetylsalicylic acid (aspirin) hoặc các thuốc kháng viêm (gọi là NSAIDs - thuốc kháng viêm không steroid) nếu các thuốc đó làm bệnh hen phế quản của bạn con bạn nặng hơn. \n
-
\n
- Chưa biết liệu thuốc có ảnh hưởng tới thai nhi hay không, vậy nên phụ nữ có thai chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết. Trong quá trình dùng thuốc mà có thai thì cần báo cho bác sĩ điều trị để có hướng điều trị phù hợp. \n
-
\n
- Chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa mẹ không, vậy nên chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết. \n
- Thuốc không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhâ. Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp ghi nhận thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, vậy nên bệnh nhân khi sử dụng thuốc cần đặc biệt lưu ý và thận trọng khi thực hiện các hoạt động này. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Các rối loạn ở hệ thần kinh: Đau đầu. \n
- Các rối loạn ở dạ dày, ruột: đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn. \n
- Các rối loạn ở hệ thống máu và bạch huyết: tăng xuất huyết. \n
- Các rối loạn ở hệ miễn dịch: các phản ứng quá mẫn cảm bao gồm phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan. \n
- Các rối loạn về tâm thần: bất thường về giấc mơ bao gồm ác mộng, ảo giác, mất ngủ, kích thích, lo âu, hiếu động, kích động bao gồm hành vi hung hăng, run, trầm cảm. \n
- Các rối loạn ở hệ thần kinh: chóng mặt, ngủ lơ mơ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh. \n
- Các rối loạn về tim: hồi hộp. \n
- Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam. \n
- Các rối loạn về gan, mật: Các mức transaminaza huyết thanh tăng cao, viêm gan tắc mật. \n
- Các rối loạn ở da và mô dưới da: phù mạch, thâm tím, mày đay, ngứa, ban, ban đỏ nốt. \n
- Các rối loạn ở hệ cơ xương khớp: đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút. \n
- Các rối loạn toàn thân và các rối loạn ở vị trí sử dụng: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù, sốt. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Vì Montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, nên cần thận trọng, nhất là ở trẻ em, khi sử dụng đồng thời Montelukast với các thuốc cảm ứng CYP 3A4, như PhenytoinPhenobarbital và Rifampicin. \n
- Montelukast có thể dùng cùng với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị bệnh hen mãn tính. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, Montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tới được động học của các thuốc: Theophylline, Prednisone, Prednisolone, các thuốc uống tránh thai (Ethinyl estradiol/norethindrone 35/1), Terfenadine, Digoxin và Warfarin. \n
- Các nghiên cứu in vitro cho thấy Montelukast là chất ức chế CYP 2C8 hiệu quả. \n
Quên liều và cách xử trí:
\n-
\n
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. \n
Quá liều và cách xử trí:
\n-
\n
- Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này