Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Gimtafort 10mg (Hydrocortison) - Điều trị thay thế suy vỏ thượng thận
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Gimtafort 10mg (Hydrocortison) - Điều trị thay thế suy vỏ thượng thận

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt

Mô tả sản phẩm

Gimtafort 10mg (Hydrocortison) là thuốc gì?

\nGimtafort 10mg là thuốc kê đơn chứa hoạt chất hydrocortison 10mg, thuộc nhóm glucocorticoid. Thuốc có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, được sử dụng trong điều trị thay thế suy vỏ thượng thận và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý liên quan đến viêm, dị ứng, rối loạn miễn dịch. \n

Thành phần

\n
    \n
  • Hydrocortison 10mg.
  • \n
\n

Công dụng của hydrocortison trong Gimtafort 10mg

\nHydrocortison là hormon glucocorticoid do vỏ thượng thận tiết ra, đồng thời cũng được bào chế dưới dạng thuốc để bổ sung hoặc điều chỉnh đáp ứng viêm và miễn dịch của cơ thể. Khi dùng với liều điều trị, hydrocortison giúp: \n
    \n
  • Giảm viêm tại nhiều cơ quan: khớp, da, đường hô hấp, ống tiêu hóa, mắt, hệ thần kinh…
  • \n
  • Giảm các triệu chứng dị ứng như ngứa, nổi mẩn, sưng nề, co thắt phế quản.
  • \n
  • Điều chỉnh đáp ứng miễn dịch trong các bệnh tự miễn, hạn chế hiện tượng tấn công nhầm vào mô lành.
  • \n
  • Bổ sung hormon trong trường hợp cơ thể thiếu hụt hoặc suy tuyến thượng thận.
  • \n
\n

Chỉ định

\n

Rối loạn nội tiết

\n
    \n
  • Điều trị thay thế trong suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát.
  • \n
  • Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, hội chứng thượng thận sinh dục.
  • \n
  • Viêm tuyến giáp không nhiễm trùng.
  • \n
  • Tăng canxi máu liên quan đến ung thư.
  • \n
\n

Bệnh thấp khớp và mô liên kết

\n
    \n
  • Viêm khớp dạng thấp (kể cả thể thiếu niên).
  • \n
  • Viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp.
  • \n
  • Viêm bao hoạt dịch không đặc hiệu, viêm khớp gút cấp.
  • \n
  • Viêm xương khớp sau chấn thương.
  • \n
  • Lupus ban đỏ hệ thống.
  • \n
  • Viêm da cơ, viêm đa cơ, viêm khớp dạng thấp cấp.
  • \n
\n

Các bệnh lý dị ứng và da liễu nặng

\n
    \n
  • Phản ứng quá mẫn nặng do thuốc.
  • \n
  • Viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng nặng, một số thể chàm nặng.
  • \n
  • Viêm mũi dị ứng nặng, bệnh huyết thanh.
  • \n
  • Một số bệnh da tự miễn hoặc bọng nước theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
  • \n
\n

Bệnh lý nhãn khoa

\n
    \n
  • Viêm kết mạc dị ứng nặng.
  • \n
  • Viêm mống mắt, viêm màng bồ đào.
  • \n
  • Viêm dây thần kinh thị giác.
  • \n
\n

Bệnh lý hô hấp

\n
    \n
  • Cơn hen phế quản nặng (trong phác đồ điều trị toàn thân).
  • \n
  • Hội chứng Loeffler.
  • \n
  • Tổn thương phổi do hít phải hóa chất, bụi, hoặc ngộ độc Beryllium.
  • \n
  • Lao phổi lan tỏa dùng phối hợp với thuốc kháng lao khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
  • \n
\n

Bệnh lý tiêu hóa, huyết học, khối u

\n
    \n
  • Viêm loét đại tràng, một số thể bệnh viêm ruột mạn tính.
  • \n
  • Thiếu máu tan máu tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn hoặc thứ phát.
  • \n
  • Một số trường hợp thiếu máu bất sản theo chỉ định chuyên khoa.
  • \n
  • Hỗ trợ điều trị trong một số bệnh lý ác tính như bạch cầu cấp, u lympho.
  • \n
\n

Phù và một số bệnh lý khác

\n
    \n
  • Hội chứng thận hư không do urê huyết.
  • \n
  • Viêm màng não do lao (kết hợp thuốc kháng lao).
  • \n
  • Giun xoắn có biến chứng tim mạch hoặc thần kinh.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\nKhông dùng Gimtafort 10mg trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Dị ứng với hydrocortison hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Nhiễm nấm toàn thân chưa được kiểm soát.
  • \n
  • Đang tiêm hoặc chuẩn bị tiêm vaccine sống giảm độc lực.
  • \n
  • Thận trọng tối đa hoặc cân nhắc thay thế thuốc khác trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nhiễm virus hoặc nhiễm ký sinh trùng chưa kiểm soát. Việc quyết định dùng thuốc cần do bác sĩ chuyên khoa cân nhắc.
  • \n
\n

Dược lực học

\nHydrocortison là một glucocorticoid nội sinh có cấu trúc tương tự cortisol do tuyến vỏ thượng thận tiết ra. Về dược lực học, hydrocortison có các đặc điểm chính sau: \n
    \n
  • Chống viêm: Ức chế giải phóng các chất trung gian hóa học gây viêm như prostaglandin, leukotrien, histamin; giảm sự di chuyển của bạch cầu đến ổ viêm; ổn định màng lysosome của bạch cầu.
  • \n
  • Chống dị ứng: Giảm đáp ứng quá mẫn, ức chế giải phóng các chất gây dị ứng từ dưỡng bào, giảm phù nề và thấm dịch tại vùng bị kích ứng.
  • \n
  • Ức chế miễn dịch: Ức chế tăng sinh tế bào lympho, giảm hoạt tính của đại thực bào và nhiều tế bào miễn dịch khác, từ đó điều hòa đáp ứng miễn dịch trong bệnh tự miễn.
  • \n
  • Tác dụng trên chuyển hóa: Làm tăng tân tạo glucose, tăng dị hóa protein và lipid, ảnh hưởng đến cân bằng nước – điện giải (giữ natri và nước, tăng thải kali).
  • \n
\nNhờ những tác động này, Gimtafort 10mg mang lại hiệu quả trong nhiều tình trạng viêm, dị ứng và rối loạn miễn dịch, nhưng cũng có nguy cơ gây tác dụng phụ toàn thân nếu dùng kéo dài hoặc dùng liều cao. \n

Dược động học

\nHấp thu: Hydrocortison được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa khi uống. Nồng độ thuốc trong máu thường tăng nhanh sau khi dùng đường uống. \n \nPhân bố: Sau khi hấp thu, khoảng 90% hydrocortison gắn với protein huyết tương (chủ yếu globulin và albumin). Chỉ phần thuốc không gắn protein mới có hoạt tính sinh học. Thuốc có thể qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. \n \nChuyển hóa: Hydrocortison được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính, sau đó liên hợp với glucuronid hoặc sulfat. \n \nThải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình của hydrocortison khoảng 1,5–2 giờ, nhưng tác dụng sinh học kéo dài hơn do ảnh hưởng lên biểu hiện gen và các đường truyền tín hiệu nội bào. \n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C.
  • \n
  • Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi có độ ẩm cao.
  • \n
  • Để thuốc xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
  • \n
  • Không dùng thuốc khi đã quá hạn in trên bao bì, viên thuốc biến màu, ẩm mốc hoặc có dấu hiệu hư hỏng.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng Gimtafort 10mg

\nLưu ý quan trọng: Liều dùng hydrocortison rất khác nhau tùy bệnh, mức độ nặng và đáp ứng của từng người. Thông tin dưới đây chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh phải tuân theo đơn của bác sĩ. \n

Nguyên tắc chung về liều dùng

\n
    \n
  • Liều khởi đầu: thường dao động từ 20mg đến 240mg hydrocortison mỗi ngày, tùy loại bệnh và mức độ nặng. Bác sĩ sẽ đánh giá lâm sàng để lựa chọn liều phù hợp.
  • \n
  • Điều chỉnh liều: sau khi kiểm soát được triệu chứng, bác sĩ sẽ giảm dần liều để tìm ra liều duy trì thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả.
  • \n
  • Không ngừng thuốc đột ngột nếu đã dùng liều cao hoặc dùng kéo dài, nhằm tránh nguy cơ suy tuyến thượng thận cấp. Việc giảm liều phải thực hiện từ từ theo phác đồ.
  • \n
  • Trong các tình huống căng thẳng như phẫu thuật, chấn thương, nhiễm khuẩn nặng, bác sĩ có thể tăng tạm thời liều glucocorticoid.
  • \n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên Gimtafort 10mg với một cốc nước, không nhai, không nghiền nát trừ khi có hướng dẫn khác của bác sĩ.
  • \n
  • Thường được dùng vào buổi sáng để gần với nhịp tiết cortisol sinh lý của cơ thể và hạn chế rối loạn giấc ngủ.
  • \n
  • Có thể dùng trong hoặc sau bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày.
  • \n
  • Tuyệt đối không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều

\n
    \n
  • Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra trong ngày.
  • \n
  • Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường.
  • \n
  • Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
  • \n
  • Nếu quên nhiều liều liên tiếp, cần báo cho bác sĩ để được hướng dẫn vì có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng tuyến thượng thận.
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều

\n
    \n
  • Quá liều cấp hiếm khi gây đe dọa tính mạng, nhưng có thể làm tăng rõ rệt tác dụng phụ của corticoid (tăng huyết áp, phù, tăng đường huyết, rối loạn tâm thần...).
  • \n
  • Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị hỗ trợ, điều chỉnh nước – điện giải, kiểm soát huyết áp, đường huyết.
  • \n
\n

Tác dụng phụ của Gimtafort 10mg

\nTác dụng phụ của hydrocortison phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị và cơ địa từng người. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp: \n

Rối loạn nước – điện giải và chuyển hóa

\n
    \n
  • Giữ natri và nước, gây phù, tăng cân, tăng huyết áp.
  • \n
  • Tăng thải kali, có thể gây hạ kali máu.
  • \n
  • Tăng đường huyết, làm nặng hơn tình trạng đái tháo đường sẵn có.
  • \n
  • Tăng mỡ máu, thay đổi phân bố mỡ (mặt tròn, gáy trâu... trong hội chứng Cushing).
  • \n
\n

Trên cơ xương khớp

\n
    \n
  • Loãng xương, dễ gãy xương nếu dùng kéo dài.
  • \n
  • Yếu cơ, teo cơ.
  • \n
  • Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi hoặc các đầu xương khác (hiếm gặp nhưng nặng).
  • \n
  • Nguy cơ đứt gân, đặc biệt khi dùng phối hợp với một số thuốc khác.
  • \n
\n

Trên đường tiêu hóa

\n
    \n
  • Kích ứng dạ dày, đau vùng thượng vị.
  • \n
  • Tăng nguy cơ loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, đặc biệt khi dùng kèm thuốc chống viêm không steroid.
  • \n
  • Viêm tụy (hiếm nhưng nghiêm trọng).
  • \n
\n

Trên da và tổ chức dưới da

\n
    \n
  • Da mỏng, dễ bầm tím, lâu lành vết thương.
  • \n
  • Rạn da, mụn trứng cá dạng steroid.
  • \n
  • Tăng sắc tố hoặc giảm sắc tố tại một số vùng.
  • \n
\n

Trên hệ thần kinh – tâm thần

\n
    \n
  • Mất ngủ, kích thích, thay đổi tâm trạng.
  • \n
  • Trầm cảm, lo âu, hưng cảm hoặc rối loạn tâm thần (thường khi dùng liều cao).
  • \n
\n

Trên mắt

\n
    \n
  • Tăng nhãn áp, có thể dẫn đến tổn thương dây thần kinh thị giác.
  • \n
  • Đục thủy tinh thể dưới bao sau.
  • \n
  • Rối loạn thị lực, nhìn mờ.
  • \n
\n

Trên hệ nội tiết và miễn dịch

\n
    \n
  • Ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận, gây suy tuyến thượng thận thứ phát nếu ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dùng dài ngày.
  • \n
  • Hội chứng Cushing do thuốc.
  • \n
  • Rối loạn kinh nguyệt, chậm phát triển chiều cao ở trẻ em nếu dùng kéo dài.
  • \n
  • Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn.
  • \n
\nKhi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào nghi ngờ liên quan đến thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được xử trí kịp thời. \n

Thận trọng khi sử dụng Gimtafort 10mg

\nCần đặc biệt thận trọng và thường xuyên theo dõi khi dùng Gimtafort 10mg cho các đối tượng sau: \n
    \n
  • Người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.
  • \n
  • Người tăng huyết áp, suy tim, phù, rối loạn lipid máu.
  • \n
  • Người đái tháo đường.
  • \n
  • Người loãng xương, phụ nữ sau mãn kinh, người cao tuổi.
  • \n
  • Người có bệnh lý tâm thần, từng có rối loạn tâm thần do corticoid.
  • \n
  • Người bị nhiễm trùng, lao tiến triển hoặc tiềm ẩn.
  • \n
  • Người nghi ngờ có u tủy thượng thận.
  • \n
  • Trẻ em đang trong giai đoạn phát triển chiều cao.
  • \n
\nTrong quá trình điều trị, bác sĩ có thể chỉ định thêm các biện pháp hỗ trợ như: bổ sung calci và vitamin D, chế độ ăn giảm muối, kiểm soát đường huyết, đo mật độ xương định kỳ... \n

Tương tác thuốc

\nHydrocortison có thể tương tác với nhiều thuốc khác. Một số tương tác thường gặp: \n
    \n
  • Thuốc cảm ứng enzym gan (rifampicin, phenytoin, phenobarbital...): làm tăng chuyển hóa hydrocortison, giảm hiệu lực, có thể cần điều chỉnh liều.
  • \n
  • Thuốc ức chế enzym (ketoconazole, một số macrolid...): làm tăng nồng độ hydrocortison, tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • \n
  • Thuốc chống đông máu dạng uống: có thể thay đổi tác dụng chống đông, cần theo dõi chặt chỉ số đông máu.
  • \n
  • Thuốc chống viêm không steroid: làm tăng nguy cơ loét dạ dày – tá tràng và xuất huyết tiêu hóa.
  • \n
  • Thuốc lợi tiểu gây mất kali: tăng nguy cơ hạ kali máu.
  • \n
  • Vaccin sống giảm độc lực: nguy cơ nhiễm trùng nặng, chống chỉ định phối hợp.
  • \n
\nNgười bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ tất cả thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm thảo dược đang dùng để được đánh giá nguy cơ tương tác. \n

Sử dụng Gimtafort 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

\nPhụ nữ có thai: \n
    \n
  • Dữ liệu về độ an toàn của hydrocortison đường toàn thân trong thai kỳ còn hạn chế.
  • \n
  • Chỉ dùng Gimtafort 10mg khi thật sự cần thiết, khi lợi ích cho mẹ được đánh giá lớn hơn nguy cơ tiềm tàng cho thai.
  • \n
  • Trẻ sơ sinh có mẹ dùng glucocorticoid liều cao hoặc kéo dài khi mang thai cần được theo dõi chức năng tuyến thượng thận sau sinh.
  • \n
\nPhụ nữ cho con bú: \n
    \n
  • Hydrocortison có thể bài tiết vào sữa mẹ.
  • \n
  • Bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ đối với trẻ bú mẹ để quyết định tiếp tục hoặc ngừng cho bú hoặc thay thế thuốc khác.
  • \n
\n

Ảnh hưởng của Gimtafort 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nChưa có dữ liệu cho thấy Gimtafort 10mg ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số người bệnh có thể gặp chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc thay đổi tâm trạng trong quá trình dùng thuốc. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, cần thận trọng khi lái xe hoặc làm việc với máy móc.
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này