

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Gidover 24mg Betahistine - Giảm chóng mặt ù tai, Rối loạn thăng bằng
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Chưa phân loại |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Ấn độ |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN-22809-21 |
| Nhà sản xuất | Globela Pharma Pvt. Ltd |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 2.4mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Betahistine dihydrochloride 24 miligam trong mỗi đơn vị liều. \n
- Tá dược: theo Tiêu chuẩn nhà sản xuất \n
Chỉ định
\n-
\n
- Hội chứng Ménière (chóng mặt kịch phát, ù tai, dao động thính lực). \n
- Chóng mặt do rối loạn tiền đình ngoại biên như viêm dây thần kinh tiền đình, viêm tai trong, thiểu năng tuần hoàn mê đạo. \n
- Rối loạn thăng bằng mạn tính khi đã loại trừ nguyên nhân trung ương cấp cứu. \n
Công dụng
\n-
\n
- Betahistine điều hòa vi tuần hoàn tai trong và hoạt tính nhân tiền đình, giúp giảm áp lực nội dịch mê đạo và tái cân bằng tín hiệu tiền đình giữa hai bên. Nhờ vậy, cơn chóng mặt ít dữ dội hơn, xuất hiện thưa hơn; ù tai giảm dần và bệnh nhân có thể cải thiện giấc ngủ, khả năng tập trung. \n
\n
\n-
\n
- Giảm chóng mặt
\n
-
\n
- Hỗ trợ rút ngắn thời gian cơn, giảm độ xoay tròn và nôn ói đi kèm. \n
\n - Giảm ù tai
\n
-
\n
- Làm dịu tiếng ù/ ve kêu, giúp bệnh nhân dễ ngủ hơn. \n
\n - Ổn định thính lực
\n
-
\n
- Giảm dao động thính lực theo thời gian khi dùng đều đặn. \n
\n
Liều dùng
\n-
\n
- Nguyên tắc: cá thể hóa theo triệu chứng, dung nạp và đáp ứng. Liều tham khảo phổ biến cho dạng 24 miligam: \n
| Đối tượng | \nLiều khởi đầu | \nLiều duy trì thường dùng | \nTối đa thường dùng | \nGhi chú | \n
|---|---|---|---|---|
| Người lớn | \n24 mg, 2 lần/ ngày | \n48 mg/ ngày (24 mg × 2) | \n48 mg/ ngày | \nĐiều chỉnh sau 2–4 tuần | \n
| Người cao tuổi | \n24 mg, 1–2 lần/ ngày | \nTheo đáp ứng | \n48 mg/ ngày | \nTheo dõi tiêu hóa, huyết áp | \n
| Trẻ em | \nKhông khuyến cáo | \n— | \n— | \nChỉ dùng theo chỉ định chuyên khoa | \n
Cách dùng
\n-
\n
- Uống trong hoặc ngay sau bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày. \n
- Với phác đồ 24 mg × 2, dùng sáng – tối theo giờ cố định để tối ưu tuân thủ. \n
- Quên liều: uống ngay khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều quên. Không gấp đôi liều. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với betahistine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- U tủy thượng thận (pheochromocytoma) do nguy cơ phóng thích catecholamine. \n
Lưu ý khi sử dụng
\n
\n
\n
\n
\n-
\n
- Thận trọng ở người loét dạ dày – tá tràng, hen phế quản, cơ địa dị ứng; theo dõi khi khởi trị và tăng liều. \n
- Tác dụng không mong muốn thường gặp: buồn nôn, khó tiêu, đầy bụng, đau đầu, đỏ bừng; đa số nhẹ và thoáng qua. \n
- Ít gặp: phát ban, ngứa, rối loạn tiêu hóa kéo dài. \n
- Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (mày đay lan tỏa, phù mạch). Ngừng thuốc và đi khám ngay khi xuất hiện. \n
\n
\n-
\n
- Ảnh hưởng lên lái xe/ vận hành máy: chóng mặt vốn có thể làm giảm tỉnh táo; thận trọng đến khi kiểm soát tốt triệu chứng. \n
- Rượu, caffein: có thể kích thích tiền đình hoặc làm nặng cảm giác xoay tròn ở một số người; nên hạn chế, đặc biệt giai đoạn đầu. \n
- Phụ nữ có thai/ cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ dưới chỉ định của bác sĩ. \n
-
\n
- Cần tái khám sớm khi cơn kéo dài > 24 giờ, nôn ói không kiểm soát, ù tai tăng nhanh, giảm thính lực đột ngột, đau đầu sấm sét, tê yếu nửa người. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Betahistine là đồng vận yếu tại thụ thể histamin H1 và đối kháng tại H3. Đối kháng H3 làm tăng phóng thích histamin nội sinh, từ đó giãn mạch, tăng lưu lượng máu vi mạch vùng mê đạo – dải mạch. Đồng thời, điều biến H3 tại nhân tiền đình trung ương giúp tái cân bằng tín hiệu tiền đình. Kết quả là giảm áp lực nội dịch mê đạo, giảm tần suất và mức độ cơn chóng mặt. \n
- Tác dụng lâm sàng phụ thuộc tuân thủ điều trị và thời gian sử dụng đủ dài; phối hợp bài tập tiền đình giúp tối ưu hóa kết quả. \n
Dược động học
\n-
\n
- Hấp thu: nhanh qua đường uống; nồng độ đỉnh đạt sau khoảng một giờ. \n
- Chuyển hóa: chuyển hóa mạnh tại gan thành acid 2‑pyridylacetic không còn hoạt tính. \n
- Thải trừ: chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa; thời gian bán thải khoảng ba đến bốn giờ. \n
- Hệ quả lâm sàng: nên chia liều hai lần/ ngày với hàm lượng 24 mg để duy trì nồng độ ổn định và hạn chế kích ứng dạ dày. \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc kháng histamin H1 (cetirizin, loratadin…): có thể giảm hiệu quả betahistine do đối kháng dược lực. \n
- Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI): tiềm năng tăng nồng độ betahistine – thận trọng khi phối hợp. \n
- Rượu: có thể làm nặng chóng mặt – tránh trong giai đoạn khởi trị. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Loét dạ dày – tá tràng: nên dùng cùng bữa ăn; cân nhắc thuốc bảo vệ dạ dày nếu triệu chứng tiêu hóa kéo dài. \n
- Hen phế quản: theo dõi hô hấp; báo bác sĩ khi khó thở tăng, khò khè. \n
- Hạ huyết áp tư thế: đứng lên từ từ, uống đủ nước, ngủ đủ giấc. \n
- Người cao tuổi: cá thể hóa liều, lưu ý đa bệnh lý – đa thuốc. \n
Quá liều và xử trí
\n-
\n
- Quá liều có thể gây buồn nôn, nôn, đau dạ dày, buồn ngủ; hiếm khi nặng. Xử trí hỗ trợ: theo dõi dấu hiệu sinh tồn, cân nhắc rửa dạ dày/ than hoạt nếu mới dùng liều rất cao và có chỉ định y tế. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này