Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Giannina 5 - Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ, tiểu són
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Giannina 5 - Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ, tiểu són

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcĐường tiết niệu, Tiền liệt tuyến
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên
Số đăng kýQLÐB-702-18
Nhà sản xuấtDAVI
Dạng bào chếViên nén
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Solifenacin: 5mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Thuốc Giannia chỉ định điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và/hoặc tiểu nhiều lần và tiểu gấp ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc Giannia dùng đường uống, có thể dùng chung hoặc không chung với thức ăn.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nNgười lớn, bao gồm người cao tuổi \n
    \n
  • Liều khuyến cáo là 5 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên 10 mg x 1 lần/ngày.
  • \n
\nTrẻ em \n
    \n
  • An toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa rõ. Không nên dùng thuốc cho trẻ em.
  • \n
\nBệnh nhân suy thận \n
    \n
  • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình (Clcr > 30 ml/phút). Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 ml/ phút), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ngày.
  • \n
\nBệnh nhân suy gan \n
    \n
  • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7-9), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ngày.
  • \n
\nChất ức chế mạnh CYP3A4 \n
    \n
  • Liều tối đa nên giới hạn ở 5 mg khi sử dụng chung với ketoconazol hoặc liều điều trị của các chất ức chế CYP3A4 khác như ritonavir, nelfinavir, itraconazol.
  • \n
\nLưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. \n

Làm gì khi dùng quá liều?

\nTriệu chứng \n
    \n
  • Quá liều solifenacin succinat có thể gây ra tác động kháng cholinergic nặng. Liều cao nhất solifenacin vô tình uống nhầm ở một bệnh nhân là 280 mg trong 5 giờ, dẫn đến các thay đổi về trạng thái tâm thần và không cần nhập viện.
  • \n
\nXử trí \n \nTrong trường hợp quá liều solifenacin succinat, bệnh nhân nên được điều trị bằng than hoạt. \n \nRửa dạ dày có thể có ích nếu được thực hiện trong vòng 1 giờ, nhưng không nên gây nôn. \n \nTương tự như các thuốc kháng cholinergic khác, triệu chứng có thể điều trị như sau: \n
    \n
  • Các tác dụng kháng cholinergic trung ương nặng như ảo giác hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng physostigmin hoặc carbachol.
  • \n
  • Co giật hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng benzodiazepin.
  • \n
  • Suy hô hấp: Hô hấp nhân tạo.
  • \n
  • Nhịp tim nhanh: Điều trị bằng thuốc chẹn beta.
  • \n
  • Bí tiểu: Đặt ống thông tiểu.
  • \n
  • Giãn đồng tử: Sử dụng thuốc nhỏ mắt pilocarpin và/hoặc cho bệnh nhân ở trong phòng tối.
  • \n
\nCũng như các thuốc kháng muscarin khác, trong trường hợp quá liều, cần phải lưu ý đặc biệt đến những bệnh nhân đã biết có nguy cơ kéo dài khoảng QT (như hạ kali máu, nhịp tim chậm và dùng đồng thời với các thuốc đã biết kéo dài khoảng QT) và các bệnh tim đã có từ trước liên quan (như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp, suy tim sung huyết). \n \nTrong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. \n

Làm gì khi quên 1 liều?

\n
    \n
  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nCác tác dụng không mong muốn phân theo tần suất và hệ cơ quan: \n \nRất thường gặp, ADR < 1/10 \n
    \n
  • Tiêu hóa: Khô miệng.
  • \n
\nThường gặp, 1/100 <ADR < 1/10 \n
    \n
  • Mắt: Nhìn mờ.
  • \n
  • Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng.
  • \n
\nÍt gặp, 1/1.000 <ADR < 1/100 \n
    \n
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang.
  • \n
  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, rối loạn vị giác.
  • \n
  • Mắt: Khô mắt.
  • \n
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khô mũi.
  • \n
  • Tiêu hóa: Trào ngược dạ dày - thực quản, khô họng.
  • \n
  • Da và mô dưới da: Khô da.
  • \n
  • Thận và tiết niệu: Khó tiểu.
  • \n
  • Toàn thân và đường sử dụng: Mệt mỏi, phù ngoại vi.
  • \n
\nHiếm gặp, 1/10.000 <ADR < 1/1.000 \n
    \n
  • Hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
  • \n
  • Tiêu hóa: Tắc ruột, phân rắn, nôn.
  • \n
  • Da và mô dưới da: Ngứa, nổi mẩn.
  • \n
  • Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
  • \n
\nRất hiếm gặp, ADR < 1/10.000 \n
    \n
  • Tâm thần: Ảo giác, trạng thái lú lẫn.
  • \n
  • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, mày đay, phù mạch.
  • \n
\nChưa rõ tần suất \n
    \n
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
  • \n
  • Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng kali máu.
  • \n
  • Tâm thần: Mê sảng.
  • \n
  • Mắt: Glaucom.
  • \n
  • Tim mạch: Xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, rung tâm nhĩ, trống ngực, tim đập nhanh.
  • \n
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó phát âm.
  • \n
  • Tiêu hóa: Tắc ruột, bụng khó chịu.
  • \n
  • Gan, mật: Rối loạn gan, rối loạn chỉ số chức năng gan.
  • \n
  • Da và mô dưới da: Viêm da tróc vảy.
  • \n
  • Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ.
  • \n
  • Thận và tiết niệu: Suy thận.
  • \n
\nThuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. \n

Lưu ý:

\n
    \n
  • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nThuốc Giannia chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Bệnh nhân bí tiểu, bệnh đường tiêu hóa nặng (bao gồm phình đại tràng nhiễm độc), nhược cơ hoặc glaucom góc hẹp và ở những bệnh nhân có nguy cơ với những tình trạng này.
  • \n
  • Mẫn cảm với solifenacin succinat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Bệnh nhân thẩm phân máu.
  • \n
  • Suy gan nặng.
  • \n
  • Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đang điều trị với chất ức chế mạnh CYP3A4, (ví dụ ketoconazol).
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng:

\n
    \n
  • Cần đánh giá các nguyên nhân khác gây tiểu nhiều lần (suy tim hoặc bệnh thận) trước khi điều trị với solifenacin. Nếu có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, cần khởi đầu điều trị kháng khuẩn thích hợp.
  • \n
\nSolifenacin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân: \n
    \n
  • Nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang có nguy cơ bí tiểu có ý nghĩa lâm sàng.
  • \n
  • Rối loạn tắc nghẽn đường tiêu hóa.
  • \n
  • Nguy cơ hoặc bị giảm nhu động đường tiêu hóa.
  • \n
  • Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút): Liều không nên vượt quá 5 mg.
  • \n
  • Suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7 - 9): Liều không nên vượt quá 5 mg.
  • \n
  • Sử dụng chung với chất ức chế mạnh CYP3A4, ví dụ như ketoconazol.
  • \n
  • Thoát vị khe thực quản/trào ngược dạ dày - thực quản và/hoặc sử dụng chung với thuốc (như bisphosphonat) có thể gây ra hoặc trầm trọng hơn viêm thực quản.
  • \n
  • Bệnh thần kinh thực vật.
  • \n
\nĐã có báo cáo kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ, như đã bị hội chứng kéo dài khoảng QT và hạ kali máu từ trước. \n \nĐộ an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở bệnh nhân có nguyên nhân thần kinh đối với chứng tăng hoạt động cơ cổ bàng quang. \n \nPhù mạch kèm theo tắc nghẽn đường hô hấp đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng solifenacin succinat. Nếu phù mạch xảy ra, nên ngừng solifenacin và áp dụng các biện pháp điều trị và xét nghiệm thích hợp. \n \nĐã có báo cáo phản ứng phản vệ ở bệnh nhân sử dụng solifenacin succinat. Ở bệnh nhân có phản ứng phản vệ, nên ngừng solifenacin và áp dụng các biện pháp điều trị và xét nghiệm thích hợp. \n \nTác dụng tối đa của solifenacin có thể được xác định sớm nhất sau 4 tuần. \n \nCảnh báo về tá dược \n
    \n
  • Thuốc có chứa polysorbat 80, BHA và BHT có thể gây dị ứng.
  • \n
\n

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Solifenacin, tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác có thể gây nhìn mờ, và buồn ngủ và mệt mỏi (ít gặp). Do đó thuốc có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

\nPhụ nữ có thai \n
    \n
  • Chưa có dữ liệu lâm sàng ở phụ nữ có thai khi điều trị với solifenacin. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp lên khả năng sinh sản, sự phát triển của phôi/thai hoặc sự sinh đẻ. Chưa rõ nguy cơ có thể có đối với người. Thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ có thai.
  • \n
\nPhụ nữ cho con bú \n
    \n
  • Chưa rõ thuốc có phân bố vào sữa mẹ hay không. Ở chuột nhắt, solifenacin và/ hoặc chất chuyển hóa được bài tiết trong sữa và làm chuột con không phát triển phụ thuộc liều. Do đó không nên dùng thuốc khi cho con bú.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\nTương tác dược lực học \n
    \n
  • Sử dụng đồng thời với thuốc kháng cholinergic có thể tăng tác dụng điều trị và các tác dụng không mong muốn. Nên ngừng solifenacin succinat khoảng 1 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic khác. Hiệu quả điều trị của solifenacin có thể giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc chủ vận thụ thể cholinergic.
  • \n
  • Solifenacin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc kích thích nhu động đường tiêu hóa, như metoclopramid và cisaprid.
  • \n
\nTương tác dược động học \n
    \n
  • Nghiên cứu in vitro cho thấy tại nồng độ trị liệu, solifenacin không ức chế CYP1A1/2, 2C9, 2C19, 2D6, hoặc 3A4 có nguồn gốc từ microsom gan người. Do đó, solifenacin không thay đổi thanh thải của thuốc được chuyển hóa bởi các enzym trên.
  • \n
\nẢnh hưởng của thuốc khác đối với dược động học của solifenacin \n
    \n
  • Solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4. Sử dụng đồng thời với ketoconazol (200 mg/ngày), một chất ức chế mạnh CYP3A4, làm tăng AUC của solifenacin lên 2 lần. Với liều ketoconazol 400 mg/ngày làm tăng 3 lần AUC của solifenacin. Do đó liều tối đa solifenacin succinat không nên lớn hơn 5 mg khi dùng chung với ketoconazol hoặc với liều điều trị của các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác (ví dụ: Ritonavir, nelfinavir, itraconazol).
  • \n
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời solifenacin và chất ức chế mạnh CYP3A4 ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình.
  • \n
  • Tác dụng cảm ứng enzym trên dược động học của solifenacin và các chất chuyển hóa của nó chưa được nghiên cứu, cũng như chưa có nghiên cứu về tác dụng của các cơ chất CYP3A4 có ái lực cao hơn trên sự hấp thu solifenacin. Do solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4 có thể có tương tác dược động học với các cơ chất của CYP3A4 có ái lực cao hơn (ví dụ: Verapamil, diltiazem) và chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: Rifampicin, phenytoin, carbamazepin).
  • \n
\nẢnh hưởng của solifenacin lên dược động học của thuốc khác \n
    \n
  • Thuốc tránh thai uống: Không thấy tương tác dược động học khi dùng chung với thuốc tránh thai đường uống phối hợp (ethinylestradiol/ levonorgestrel).
  • \n
  • Warfarin: Sử dụng solifenacin không thay đổi dược động học của R-warfarin hoặc S- warfarin hoặc tác dụng của chúng lên thời gian prothrombin.
  • \n
  • Digoxin: Sử dụng solifenacin không ảnh hưởng dược động học của digoxin.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này