Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Galcholic 300mg Acid ursodeoxycholic - Trị xơ gan mật, hòa tan sỏi mật
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Galcholic 300mg Acid ursodeoxycholic - Trị xơ gan mật, hòa tan sỏi mật

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcChưa phân loại
Quy cáchHộp 03 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 03 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHasan- Demarpharm
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng300mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n

Tên thuốc

\nGalcholic 300 là thuốc chứa acid ursodeoxycholic (UDCA) – một acid mật ưa nước được sử dụng rộng rãi trong điều trị các rối loạn ứ mật và hỗ trợ hòa tan sỏi mật cholesterol. \n \n
\n

Thành phần, hàm lượng

\n
    \n
  • Hoạt chất: Acid ursodeoxycholic 300 mg mỗi viên.
  • \n
  • Tá dược: chất độn, tá dược rã, tá dược dính, chất bao phim… theo Tiêu chuẩn nhà sản xuất, bảo đảm độ ổn định, độ hòa tan và sinh khả dụng.
  • \n
\n
Điểm nổi bật UDCA: là đồng phân 7β của chenodeoxycholic acid, ít độc với tế bào gan, giúp “pha loãng” pool acid mật theo hướng an toàn hơn cho tế bào ống mật.
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Xơ gan mật nguyên phát (PBC): UDCA là liệu pháp nền giúp cải thiện chỉ số sinh hóa (ALP, GGT, bilirubin), giảm triệu chứng ngứa, chậm tiến triển xơ hóa.
  • \n
  • Hòa tan sỏi mật cholesterol không cản quang: áp dụng khi túi mật còn chức năng, đường kính sỏi nhỏ–vừa, không có biến chứng viêm cấp.
  • \n
  • Rối loạn ứ mật sau phẫu thuật hoặc do một số bệnh lý gan mật: sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
  • \n
\n

Việc chỉ định/ loại trừ dựa trên siêu âm/ chụp hìnhxét nghiệm men gan và đánh giá lâm sàng toàn diện.

\n \n
\n

Công dụng

\nUDCA có ba cơ chế then chốt: (1) thay đổi thành phần acid mật theo hướng ưa nước, giảm độc tính tế bào; (2) kích thích bài tiết mật và vận chuyển acid mật, ức chế apoptosis do acid mật độc; (3) giảm bão hòa cholesterol trong dịch mật, phân tán tinh thể cholesterol, hỗ trợ hòa tan sỏi. \n
    \n
  • Trong PBC: cải thiện chỉ số sinh hóa sớm (3–6 tháng), giảm ngứa, cải thiện mệt mỏi và chất lượng sống khi dùng lâu dài.
  • \n
  • Trong tan sỏi: lý tưởng cho sỏi cholesterol thuần không cản quang, kích thước nhỏ; phối hợp lối sống giúp tối ưu kết quả.
  • \n
\n
\n

Liều dùng

\nLiều UDCA được chuẩn hóa theo cân nặng. Bảng dưới hỗ trợ ước tính nhanh liều hàng ngày cho viên 300 mg: \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Cân nặngPBC (13–15 mg/kg/ngày)Tan sỏi (8–10 mg/kg/ngày)Gợi ý chia liều
40–49 kg520–750 mg320–500 mg2–3 lần/ ngày
50–59 kg650–885 mg400–590 mg2–3 lần/ ngày
60–69 kg780–1.035 mg480–690 mg2–3 lần/ ngày
70–79 kg910–1.185 mg560–790 mg2–3 lần/ ngày
≥ 80 kg1.040–1.200 mg640–800 mg2–3 lần/ ngày
\n
    \n
  • Tổng liều làm tròn bằng bội số của 300 mg theo tư vấn dược sĩ/ bác sĩ.
  • \n
  • Với mục tiêu tan sỏi, uống buổi tối có thể mang lại lợi ích do chu kỳ bão hòa cholesterol dịch mật về đêm.
  • \n
  • Quên liều: uống ngay khi nhớ; nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua; không gấp đôi.
  • \n
\n
Theo dõi: kiểm tra ALP, GGT, ALT/AST, bilirubin sau 3 tháng; đánh giá lại liều và tuân thủ nếu đáp ứng chưa đạt.
\n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước, cùng hoặc sau bữa ăn để giảm kích ứng tiêu hóa và tăng hấp thu.
  • \n
  • Dùng vào giờ cố định mỗi ngày (ví dụ tối) giúp duy trì nồng độ ổn định.
  • \n
  • Trong phác đồ tan sỏi, siêu âm định kỳ 6 tháng/lần để theo dõi kích thước sỏi và chức năng túi mật.
  • \n
  • Bảo đảm tuân thủ: đặt nhắc lịch, sử dụng hộp chia thuốc tuần.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Mẫn cảm với UDCA hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • \n
  • Tắc mật hoàn toàn, viêm đường mật cấp, viêm túi mật cấp.
  • \n
  • Sỏi calci hóa (cản quang), sỏi sắc tố, túi mật mất chức năng (không co bóp).
  • \n
  • Bệnh gan mất bù nặng, xơ gan giai đoạn cuối theo đánh giá chuyên khoa.
  • \n
\n
\n

Dạng bào chế

\nViên nén bao phim giúp che vị đắng, bảo vệ hoạt chất khỏi ẩm/ánh sáng, hỗ trợ nuốt dễ dàng và tăng tính ổn định trong bảo quản. \n \n
\n

Quy cách đóng gói

\nHộp 3 vỉ x 10 viên \n \n
\n

Tên cơ sở sản xuất

\nCông ty TNHH Hasan – Dermapharm \n \n
\n

Đơn vị đăng ký

\nCông ty TNHH Hasan – Dermapharm \n \n
Việt Nam. \n \n
\n

Số giấy đăng ký lưu hành

\n893110332223 \n \nSản phẩm đạt Tiêu chuẩn nhà sản xuất theo quy định hiện hành. \n \n
\n

Lưu ý khi sử dụng

\n
    \n
  • Tác dụng không mong muốn thường gặp nhẹ và thoáng qua: tiêu chảy, phân lỏng, đau bụng, buồn nôn. Hiếm gặp: tăng men gan, mề đay.
  • \n
  • Nếu tiêu chảy kéo dài, cân nhắc giảm liều hoặc tạm ngưng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • \n
  • Trong PBC, ngứa có thể tăng giai đoạn đầu: xử trí bằng chia nhỏ liều, thêm cholestyramin (uống cách UDCA ≥ 2 giờ) hoặc rifampicin khi có chỉ định.
  • \n
  • Thai kỳ/ cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt nguy cơ; tham khảo chuyên gia sản khoa – gan mật.
  • \n
  • Lái xe, vận hành máy: thường không ảnh hưởng; nếu chóng mặt/ mệt, nên thận trọng.
  • \n
\n
Lối sống hỗ trợ: duy trì cân nặng hợp lý, tăng vận động, hạn chế rượu; ăn các nguồn chất béo tốt (dầu ôliu, cá béo), chất xơ hòa tan (yến mạch, đậu), đủ nước.
\n
\n

Dược lực học

\nUDCA thay đổi cấu trúc pool acid mật theo hướng ít độc, ổn định màng tế bào gan/ ống mật, giảm stress oxy hóa do acid mật kỵ nước, ức chế các tín hiệu gây apoptosis liên quan receptor Fas và ty thể. Thuốc còn tác động lên vận chuyển canalicular (BSEP, MDR3), qua đó tăng bài tiết phospholipid và bảo vệ ống mật nhỏ. \n \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: tăng khi dùng cùng thức ăn; sinh khả dụng đường uống tốt, phụ thuộc liều.
  • \n
  • Phân bố: tích lũy chủ yếu tại gan – mật; gắn protein huyết tương cao.
  • \n
  • Chuyển hóa: liên hợp glycin/taurin ở gan; vi khuẩn ruột có thể chuyển thành lithocholic acid (ít), phần lớn được sulfat hóa và thải trừ.
  • \n
  • Thải trừ: chủ yếu theo phân; phần nhỏ qua nước tiểu dưới dạng liên hợp.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) và kháng acid chứa nhôm: làm giảm hấp thu UDCA → dùng cách 2 giờ.
  • \n
  • Cyclosporin: UDCA có thể làm tăng nồng độ cyclosporin – theo dõi nồng độ đáy để hiệu chỉnh.
  • \n
  • Estrogen/ thuốc tránh thai phối hợp: có thể tăng bão hòa cholesterol dịch mật → giảm hiệu quả tan sỏi, cân nhắc khi điều trị mục tiêu này.
  • \n
  • Fibrat (fenofibrat, gemfibrozil): phối hợp cần theo dõi lâm sàng và men gan.
  • \n
\n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Đánh giá điều kiện tan sỏi kỹ lưỡng: sỏi cholesterol không cản quang, túi mật còn co bóp, không có biến chứng.
  • \n
  • Theo dõi xét nghiệm: ALP, GGT, ALT/AST, bilirubin mỗi 3 tháng trong năm đầu; sau đó 6–12 tháng/lần.
  • \n
  • Nếu ALP/ bilirubin xấu đi hoặc xuất hiện vàng da, đau bụng phải – cần khám lại ngay để loại trừ tắc mật/ biến chứng.
  • \n
  • Tiêu chảy kéo dài hoặc đau bụng trầm trọng: cân nhắc giảm liều/ ngưng và đánh giá nguyên nhân.
  • \n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\nQuá liều thường biểu hiện bằng tiêu chảy do tăng acid mật trong lòng ruột. Xử trí: ngừng thuốc tạm thời, bù nước – điện giải, điều chỉnh liều khi dùng lại. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. \n \n
\n

Hạn dùng

\n36 tháng kể từ ngày sản xuất. \n \nBảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp; giữ thuốc trong bao bì gốc, đậy kín sau khi mở hộp. Luôn kiểm tra số lô – hạn dùng trước khi sử dụng. \n \n
\n

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

\n
\n
\n \nTan sỏi bằng UDCA có chắc chắn không? \n \nKhông phải mọi sỏi đều tan. Tỷ lệ thành công cao ở sỏi cholesterol thuần nhỏ, túi mật còn chức năng và bệnh nhân tuân thủ tốt phác đồ. \n \n
\n
\n \nNgừng UDCA khi hết triệu chứng được không? \n \nKhông nên tự ý ngừng. Với PBC cần dùng lâu dài. Với tan sỏi, nên duy trì thêm ≥ 3 tháng sau khi sỏi tan để giảm tái phát. \n \n
\n
\n \nUDCA có làm tăng men gan? \n \nHiếm, thường thoáng qua. Nếu men gan tăng dai dẳng hoặc có triệu chứng vàng da, ngứa nặng, cần đánh giá lại. \n \n
\n
\n \nPhối hợp với statin/ fibrat được không? \n \nCó thể, nhưng cần theo dõi men gan và triệu chứng tiêu hóa; tuân thủ chỉ định bác sĩ. \n \n
\n
\n \nPhụ nữ mang thai có dùng được không? \n \nDữ liệu an toàn còn hạn chế. Chỉ dùng khi bác sĩ cân nhắc lợi ích vượt trội nguy cơ và theo dõi sát. \n \n
\n
\n \nUDCA có gây buồn ngủ, ảnh hưởng lái xe? \n \nKhông đáng kể. Nếu có chóng mặt/ mệt mỏi, nên thận trọng khi lái xe/ vận hành máy. \n \n
\n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này