

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Galcholic 200mg Acid ursodeoxycholic - Trị xơ gan mật, hòa tan sỏi mật
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa, gan mật |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | 893110278100 |
| Nhà sản xuất | Hasan- Demarpharm |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 200mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Tên thuốc
\nGalcholic 200 là thuốc chứa Acid ursodeoxycholic (UDCA) hàm lượng 200 mg, dùng trong điều trị các bệnh lý ứ mật và hỗ trợ hòa tan sỏi mật cholesterol. \n \n-
\n
- Hoạt chất: Acid ursodeoxycholic 200 mg mỗi viên. \n
- Tá dược: theo Tiêu chuẩn nhà sản xuất bảo đảm độ hòa tan và độ ổn định của viên nén bao phim. \n
UDCA là gì? UDCA là acid mật ưa nước, ít độc với tế bào gan; giúp “trung hòa” độc tính của acid mật kỵ nước và cải thiện dòng chảy mật.
\nChỉ định
\n-
\n
- Xơ gan mật nguyên phát (PBC): liệu pháp nền giúp cải thiện men gan (ALP, GGT, bilirubin), giảm triệu chứng và làm chậm tiến triển bệnh. \n
- Hòa tan sỏi mật cholesterol không cản quang khi túi mật còn chức năng và không có biến chứng viêm cấp. \n
- Rối loạn ứ mật do nhiều nguyên nhân (theo chỉ định bác sĩ chuyên khoa). \n
Chẩn đoán dựa trên siêu âm/ chụp hình, xét nghiệm men gan và đánh giá lâm sàng toàn diện.
\n \nCông dụng
\nUDCA hoạt động qua ba cơ chế: (1) thay đổi thành phần acid mật theo hướng ưa nước, giảm độc tế bào; (2) kích thích bài tiết mật và vận chuyển acid mật, bảo vệ tế bào gan/ ống mật; (3) giảm bão hòa cholesterol dịch mật, phân tán tinh thể cholesterol giúp hòa tan sỏi cholesterol. \n-
\n
- PBC: cải thiện chỉ số sinh hóa sau 3–6 tháng, kiểm soát ngứa, nâng cao chất lượng cuộc sống khi dùng lâu dài. \n
- Tan sỏi: hiệu quả với sỏi cholesterol nhỏ–vừa, túi mật còn chức năng; không hiệu quả với sỏi cản quang. \n
Liều dùng
\nLiều UDCA chuẩn hóa theo cân nặng. Dưới đây là gợi ý làm tròn theo viên 200 mg: \n| Cân nặng | \nPBC (13–15 mg/kg/ngày) | \nTan sỏi (8–10 mg/kg/ngày) | \nGợi ý chia liều (200 mg/viên) | \n
|---|---|---|---|
| 40–49 kg | \n520–750 mg | \n320–500 mg | \nPBC: 600–800 mg/ngày (3–4 viên); Tan sỏi: 400–600 mg/ngày (2–3 viên) | \n
| 50–59 kg | \n650–885 mg | \n400–590 mg | \nPBC: 800–1.000 mg/ngày (4–5 viên); Tan sỏi: 400–600 mg/ngày (2–3 viên) | \n
| 60–69 kg | \n780–1.035 mg | \n480–690 mg | \nPBC: 1.000–1.200 mg/ngày (5–6 viên); Tan sỏi: 600–800 mg/ngày (3–4 viên) | \n
| 70–79 kg | \n910–1.185 mg | \n560–790 mg | \nPBC: 1.200–1.400 mg/ngày (6–7 viên); Tan sỏi: 600–1.000 mg/ngày (3–5 viên) | \n
| ≥ 80 kg | \n1.040–1.200 mg | \n640–800 mg | \nPBC: 1.200–1.400 mg/ngày (6–7 viên); Tan sỏi: 800–1.000 mg/ngày (4–5 viên) | \n
-
\n
- Điều chỉnh liều theo cân nặng thực tế; có thể phối hợp hàm lượng khác để đạt liều chính xác. \n
- Quên liều: uống khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên; không gấp đôi. \n
Theo dõi: kiểm tra ALP, GGT, ALT/AST, bilirubin sau 3 tháng; siêu âm 6 tháng/lần khi điều trị tan sỏi.
\nCách dùng
\n-
\n
- Uống nguyên viên với nước, cùng hoặc sau bữa ăn để dung nạp tốt hơn. \n
- Với mục tiêu tan sỏi, uống buổi tối có thể tối ưu hiệu quả. \n
- Sử dụng hộp chia thuốc, đặt nhắc lịch để tăng tuân thủ. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Mẫn cảm với UDCA hoặc tá dược. \n
- Tắc mật hoàn toàn, viêm đường mật cấp, viêm túi mật cấp, cơn đau quặn mật tái phát. \n
- Sỏi calci hóa/ cản quang, sỏi sắc tố; túi mật không còn chức năng. \n
- Bệnh gan mất bù nặng theo đánh giá chuyên khoa. \n
Dạng bào chế
\nViên nén bao phim giúp che vị đắng, bảo vệ hoạt chất khỏi ẩm/ánh sáng, ổn định chất lượng và thuận tiện bảo quản. \n \nQuy cách đóng gói
\nHộp 3 vỉ x 10 viên \n \nTên cơ sở sản xuất
\nCông ty TNHH Hasan – Dermapharm, \n \nĐơn vị đăng ký
\nCông ty TNHH Hasan – Dermapharm \n \nNước sản xuất
\nViệt Nam. \n \nSố giấy đăng ký lưu hành
\n893110278100. \n \nLưu ý khi sử dụng
\n-
\n
- Tác dụng phụ thường gặp: tiêu chảy, phân lỏng, đau bụng, buồn nôn. Hiếm: mề đay, tăng men gan. \n
- Nếu tiêu chảy kéo dài: xem xét giảm liều/ tạm ngưng; bù nước–điện giải. \n
- Trong PBC, ngứa có thể tăng lúc khởi trị; có thể chia nhỏ liều hoặc phối hợp cholestyramin (uống cách UDCA ≥ 2 giờ). \n
- Thai kỳ/ cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có chỉ định chuyên khoa. \n
- Lái xe, vận hành máy: không ảnh hưởng đáng kể; thận trọng nếu chóng mặt/ mệt. \n
Lối sống hỗ trợ: duy trì cân nặng hợp lý, hạn chế rượu, ăn chất béo tốt (dầu ôliu, cá béo), tăng chất xơ hoà tan (yến mạch, đậu), uống đủ nước.
\nDược lực học
\nUDCA điều chỉnh pool acid mật theo hướng ưa nước, giảm độc tính acid mật kỵ nước lên tế bào gan/ ống mật; tăng biểu hiện và hoạt động các chất vận chuyển canalicular (BSEP, MDR3), nhờ đó tăng bài tiết mật, bảo vệ màng tế bào, giảm stress oxy hóa và apoptosis do acid mật. \n \nDược động học
\n-
\n
- Hấp thu: tốt khi dùng cùng thức ăn; sinh khả dụng phụ thuộc liều. \n
- Phân bố: tập trung tại gan – mật; gắn protein huyết tương cao. \n
- Chuyển hóa: liên hợp glycin/taurin tại gan; một phần nhỏ chuyển thành lithocholic acid ở ruột. \n
- Thải trừ: chủ yếu qua phân; một phần nhỏ qua nước tiểu dạng liên hợp. \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) & kháng acid chứa nhôm: giảm hấp thu UDCA → dùng cách 2 giờ. \n
- Cyclosporin: UDCA có thể làm tăng nồng độ – cần theo dõi nồng độ đáy để hiệu chỉnh. \n
- Estrogen/ thuốc tránh thai phối hợp: tăng bão hòa cholesterol dịch mật → có thể giảm hiệu quả tan sỏi. \n
- Fibrat (fenofibrat/ gemfibrozil): phối hợp cần theo dõi men gan và triệu chứng. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Đánh giá điều kiện tan sỏi: sỏi cholesterol không cản quang, túi mật còn chức năng, không viêm túi mật cấp. \n
- Theo dõi xét nghiệm: ALP, GGT, ALT/AST, bilirubin mỗi 3 tháng trong năm đầu; sau đó 6–12 tháng/lần. \n
- Nếu ALP/ bilirubin tăng dai dẳng hoặc vàng da, đau hạ sườn phải – cần khám lại để loại trừ tắc mật/ biến chứng. \n
- Tiêu chảy kéo dài hay đau bụng nhiều: giảm liều/ tạm ngưng và đánh giá nguyên nhân. \n
Quá liều và xử trí
\nTriệu chứng chủ yếu là tiêu chảy do tăng acid mật lòng ruột. Xử trí: ngừng thuốc tạm thời, bù nước – điện giải, điều chỉnh liều khi dùng lại. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. \n \nHạn dùng
\n36 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng; giữ trong bao bì gốc; để xa tầm tay trẻ em. \n \nCâu hỏi thường gặp (FAQ)
\n
\n
\n
\n
\nTan sỏi mất bao lâu?
\n
\nThường 6–12 tháng hoặc lâu hơn tùy kích thước/ thành phần sỏi; cần siêu âm định kỳ và duy trì thêm 3 tháng sau khi sỏi tan.
\n
\n
\n
\n
\nDùng UDCA có cần kiêng mỡ hoàn toàn?
\n
\nKhông. Nên ưu tiên chất béo tốt (dầu ôliu, cá béo) và hạn chế mỡ bão hòa; ăn uống cân bằng hỗ trợ dòng chảy mật.
\n
\n
\n
\n
\nMen gan bao lâu thì cải thiện?
\n
\nTrong PBC, cải thiện thường thấy sau 3 tháng; đánh giá đầy đủ sau 6–12 tháng.
\n
\n
\n
\n
\nCó dùng cùng statin/ fibrat được không?
\n
\nCó thể, nhưng cần theo dõi men gan và triệu chứng tiêu hóa, tuân thủ chỉ định bác sĩ.
\n
\n
\n
\n
\nDùng lâu dài có an toàn không?
\n
\nUDCA được xem là an toàn khi theo dõi định kỳ. Báo bác sĩ nếu tiêu chảy kéo dài, vàng da, đau bụng.
\n
\n
\n
\n
\nCó ảnh hưởng lái xe không?
\n
\nKhông ảnh hưởng đáng kể. Thận trọng nếu chóng mặt/ mệt mỏi.
\n
\n
\nKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này