Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Gacnero 300mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị động kinh cục bộ
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Gacnero 300mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị động kinh cục bộ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc động kinh

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Gabapentin: 300mg
  • \n
\n

Tác dụng:

\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: Gabapentin được hấp thu nhờ sự vận chuyển của LAT1 có trong ruột và sinh khả dụng đường uống tỉ lệ nghịch với liều dùng. Dùng liều 900mg/ngày, sinh khả dụng khoảng 60% trong khi liều 4800mg/ngày, sinh khả dụng chỉ còn khoảng 27%. Thức ăn gần như không làm thay đổi tốc độ và mức độ hấp thu gabapentin.
  • \n
  • Phân bố: Sau khi tiêm tĩnh mạch, gabapentin có thể tích phân bố biểu kiến là 58±6 L. Thuốc phân bố vào dịch não tủy ở nồng độ khoảng 9 - 20% so với nồng độ có trong huyết tương và được tiết vào sữa mẹ ở nồng độ tương tự như trong huyết tương. Tỉ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương rất thấp (< 3% liều dùng đường uống).
  • \n
  • Chuyển hóa: Gabapentin gần như không chuyển hóa, các chất chuyển hóa < 1% liều dùng.
  • \n
  • Thải trừ: Thuốc được bài tiết dưới dạng thuốc mẹ không đổi với con dường duy nhất là qua nước tiểu. Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của thuốc là 5 - 7 giờ. Còn ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải là khoảng 52 giờ. \n
  • \n
\n

Dược lực học:

\n
    \n
  • Gabapentin thuộc nhóm thuốc chống co giật, có tác dụng ức chế giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích, ngăn ngừa sự dẫn truyền thần kinh gây ra các bệnh lý như đau thần kinh hay rối loạn co giật. Gabapentin có liều điều trị rộng, nghiên cứu đã chỉ ra rằng dùng liều vượt quá 8000 mg/kg cũng không xảy ra phản ứng gây tử vong ở chuột.
  • \n
  • Gabapentin không hiệu quả ở động kinh cơn bé, nên thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị rối loạn co giật hỗn hợp liên quan đến động kinh cơn bé. Gabapentin liên quan đến phản ứng làm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng mẫn cảm toàn thân, có thể gây tử vong với biểu hiện ban đầu như sốt, nổi hạch, phát ban và cần được điều trị kịp thời.
  • \n
  • Gabapentin được chỉ định để kiểm soát các cơn đau thần kinh ngoại biên, đau dây thần kinh sau zona và co giật khởi phát cục bộ.
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Đơn trị liệu điều trị động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
  • \n
  • Hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
  • \n
  • Điều trị đau thần kinh ngoại biên (zona thần kinh, đái tháo đường,…) cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nChống động kinh: \n \nNgười lớn và trẻ em trên 12 tuổi: \n
    \n
  • Ngày 1: 1 viên/lần/ngày.
  • \n
  • Ngày 2: 1 viên x 2 lần/ngày
  • \n
  • Ngày 3: 1 viên x 3 lần/ngày
  • \n
  • Sau đó có thể tăng liều thêm 1 viên/ngày dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 3 - 6 viên/ngày, chia 3 lần, tối đa không quá 8 viên/ngày.
  • \n
  • Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày.
  • \n
  • Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu phải giảm liều, liều thích hợp cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin.
  • \n
\nTrẻ em từ 6 đến 12 tuổi: \n
    \n
  • Ngày 1: 10 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
  • \n
  • Ngày 2: 20 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
  • \n
  • Ngày 3: 25 – 35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
  • \n
  • Liều duy trì là 3 viên/ngày với trẻ nặng 26 – 36kg và 4 viên/ngày đối với trẻ nặng từ 37kg đến 50kg, tổng liều được chia uống 3 lần/ngày.
  • \n
\nTrẻ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi: \n
    \n
  • Liều đầu 10 – 15 mg/kg/ngày, chia 3 lần, tăng liều lên trong 3 ngày để đạt liều 25 – 30 mg/kg/ngày với trẻ 3 – 4 tuổi hoặc 25 – 30mg/ngày đối với trẻ 5 tuổi hoặc hơn, tổng liều được chia uống 3 lần/ngày.
  • \n
  • Chưa có đánh giá về việc sử dụng gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.
  • \n
\nĐiều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona: \n \nNgười lớn: \n
    \n
  • Uống không quá 6 viên/ngày, chia 3 lần.
  • \n
  • Hoặc dùng như sau: Ngày 1: 1 viên. Ngày 2: 1 viên x 2 lần. Ngày 3: 1 viên x 3 lần. Sau đó liều có thể tăng liều thêm 1 viên/ngày dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều tối đa 6 viên/ngày được chia uống 3 lần.
  • \n
\nNgười cao tuổi: \n
    \n
  • Liều dùng có thể thấp do chức năng thận kém.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng đường uống, có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn, nên uống thuốc với một cốc nước đầy (khoảng 150ml).
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Các tác dụng phụ thường nhẹ và có xu hướng giảm dần trong quá trình điều trị. Ngoài ra còn có thể gặp: phù mạch ngoại biên, đau cơ xương khớp, mẩn ngứa, ban da, giảm bạch cầu, liệt dương, nhiễm virus.
  • \n
  • Nếu gặp các tác dụng phụ kể trên có thể liên hệ với cơ sở y tế để có hướng xử trí phù hợp.
  • \n
\n

Tương tác:

\n
    \n
  • Thuốc kháng acid có thể làm giảm sinh khả dụng của gabapentin, thời gian sử dụng các thuốc nên cách nhau ít nhất 2 tiếng. \nCimetidine có thể làm giảm bài tiết của gabapentin qua thận.
  • \n
  • Bệnh nhân dùng đồng thời cả Morphin và gabapetin nên được theo dõi chặt chẽ các triệu chứng liên quan đến thần kinh và hiệu chỉnh liều.
  • \n
  • Rượu có thể làm tăng tác dụng phụ của gabapentin đối với hệ thần kinh như chóng mặt, buồn ngủ, kém tập trung, giảm khả năng suy nghĩ và phán đoán. Tránh hoặc hạn chế sử dụng rượu khi điều trị bằng gabapentin.
  • \n
\n

Lưu ý:

\n
    \n
  • Theo dõi bệnh nhân điều trị bằng gabapentin vì dấu hiệu trầm cảm có thể xuất hiến/nặng thêm, có thể đến cơ sở y tế nếu cần thiết.
  • \n
  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần hoặc bị suy giảm chức năng thận.
  • \n
  • Nếu dừng thuốc đột ngột có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh nên khi muốn dừng thuốc hoặc thay thế thuốc khác thì phải giảm liều thuốc từ từ và tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
  • \n
  • Thuốc có thể gây tác dụng phụ: buồn ngủ, chóng mặt, buồn nên không sử dụng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • \n
  • Trong một vài trường hợp khi xét nghiệm protein niệu, thuốc có thể gây dương tính giả. Cần khai thác tiền sử dùng thuốc và lựa chọn phương pháp phù hợp.
  • \n
  • Bệnh nhân xuất hiện tình trạng viêm tụy cấp, cần chỉ định ngưng thuốc và có biện pháp xử trí kịp thời. \nChưa có báo cáo chứng minh an toàn khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Sử dụng thuốc chống động kinh nói chung trong thai kỳ có thể làm xuất hiện các dị tật bẩm sinh. Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
  • \n
  • Gabapentin đường uống được tiết qua sữa mẹ nhưng chưa có tài liệu nào chứng minh an toàn khi dùng thuốc cho trẻ sơ sinh. Nên cân nhắc khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú, nếu cần thiết phải dùng thì không nên cho trẻ uống sữa mẹ trong thời gian điều trị bằng thuốc.
  • \n
\n

Xử lí khi quá liều:

\n
    \n
  • Triệu chứng khi dùng quá liều: Chóng mặt, nhìn một thành hai, nói líu ríu, hôn mê, tiêu chảy.
  • \n
  • Gabapentin có khoảng liều điều trị rộng nên hầu hết các biểu hiện quá liều sẽ khỏi ngay sau một thời gian hoặc khi dùng biện pháp hỗ trợ điều trị hay điều trị triệu chứng.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này