Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
FRIPITOR 10 (Hộp 3 vỉ x 10 viên) - Điều trị tăng cholesterol toàn phần
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

FRIPITOR 10 (Hộp 3 vỉ x 10 viên) - Điều trị tăng cholesterol toàn phần

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtFREMED
Dạng bào chếViên uống
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Atorvastatin: 10 mg (dưới dạng atorvastatin calcium).
  • \n
\n

Chỉ định:

\n
    \n
  • Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị cho các bệnh nhân bị tăng cholesterol toàn phần (TC), cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (apo B) và triglyceride (TG) và giúp làm tăng cholesterol lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình), tăng lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa và IIb theo phân loại của Fredrickson), tăng triglyceride máu (nhóm IV theo phân loại của Fredrickson) và ở các bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu (nhóm III theo phân loại Fredrickson) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
  • \n
  • Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.
  • \n
\nDự phòng biến chứng tim mạch \n \nĐối với những bệnh nhân không có biểu hiện bệnh tim mạch (CVD) rõ ràng trên lâm sàng và những bệnh nhân có hoặc không có rối loạn lipid máu nhưng có các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch vành (CHD) như hút thuốc, cao huyết áp, đái tháo đường, HDL-C thấp, hoặc những bệnh nhân tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành giai đoạn sớm, atorvastatin được chỉ định để: \n
    \n
  • Giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim (MI)
  • \n
  • Giảm nguy cơ đột quỵ
  • \n
  • Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch và cơn đau thắt ngực
  • \n
\nĐối với những bệnh nhân có biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng trên lâm sàng, atorvastatin được chỉ định để: \n
    \n
  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim
  • \n
  • Giảm nguy cơ đột quỵ
  • \n
  • Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch
  • \n
  • Giảm nguy cơ phải nhập viện do suy tim sung huyết (CHF)
  • \n
  • Giảm nguy cơ đau thắt ngực
  • \n
\nỞ trẻ em 10 - 17 tuổi \n \nAtorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, và apo B ở trẻ em trai và trẻ em gái đã có kinh nguyệt từ 10 - 17 tuổi có tình trạng tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và sau khi điều trị bằng chế độ ăn kiêng thích hợp bệnh nhân vẫn còn những đặc điểm dưới đây: \n
    \n
  • Mức LDL-C vẫn ≥ 190 mg/dl hoặc
  • \n
  • Mức LDL-C vẫn ≥ 160 mg/dl và
  • \n
\nCó tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm hoặc \n \nCó ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch khác \n

Liều dùng:

\nTổng quát \n
    \n
  • Trước khi tiến hành điều trị với atorvastatin, cần cố gắng kiểm soát tình trạng tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và giảm cân ở các bệnh nhân béo phì và điều trị các bệnh lý cơ bản. Các bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn tiêu chuẩn giảm cholesterol trong quá trình điều trị bằng atorvastatin.
  • \n
  • Liều dùng nằm trong khoảng từ 10 đến 80 mg một lần mỗi ngày. Có thể sử dụng các liều atorvastatin vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, có kèm theo hay không kèm theo thức ăn. Liều dùng khởi đầu và duy trì nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. Sau khi khởi đầu điều trị và/hoặc trong quá trình chuẩn liều của atorvastatin, cần phân tích nồng độ lipid trong vòng từ 2 đến 4 tuần và theo đó điều chỉnh liều cho phù hợp.
  • \n
\nTăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp \n
    \n
  • Phần lớn các bệnh nhân đều được kiểm soát với liều 10 mg atorvastatin 1 lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong quá trình sử dụng lâu dài.
  • \n
\nTăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử \n \nHiện chỉ có dữ liệu giới hạn (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC). \n
    \n
  • Liều dùng của atorvastatin trên bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là 10 mg đến 80 mg/ngày. Trên những bệnh nhân này, nên dùng atorvastatin phối hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác như loại bỏ LDL qua lọc máu hoặc sử dụng khi không còn các liệu pháp khác.
  • \n
\nPhòng bệnh tim mạch \n
    \n
  • Trong thử nghiệm chính về phòng bệnh tim mạch, liều dùng là 10 mg/ngày. Có thể tăng liều để đạt nồng độ LDL-C theo hướng dẫn hiện hành.
  • \n
\nBệnh nhân nhi \n \nTăng cholesterol máu \n
    \n
  • Việc sử dụng thuốc trên bệnh nhi chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở bệnh nhi và cần thường xuyên đánh giá tiến trình điều trị.
  • \n
  • Với các bệnh nhân bị tăng cholesterol máu có tính chất gia đình dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10 mg mỗi ngày (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC). Có thể tăng liều hàng ngày lên đến 80 mg theo mức đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc.
  • \n
  • Cần điều chỉnh liều dùng trên từng đối tượng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị khuyến cáo. Các đợt điều chỉnh phải được thực hiện theo các khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên. Việc điều chỉnh liều dùng đến 80 mg mỗi ngày được căn cứ trên dữ liệu nghiên cứu ở người lớn và dữ liệu lâm sàng hạn chế từ các nghiên cứu trên trẻ em bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (xem TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC và ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).
  • \n
  • Có ít dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên trẻ em bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử từ 6 đến 10 tuổi thu được từ các nghiên cứu mởAtorvastatin không được chỉ định điều trị cho bệnh nhân dưới 10 tuổi. Dữ liệu hiện có được mô tả trong phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC, ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC, ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC nhưng không có khuyến cáo về liều dùng.
  • \n
  • Các dạng bào chế/hàm lượng khác có thể thích hợp hơn cho nhóm bệnh nhân này.
  • \n
\nSử dụng trên bệnh nhân suy gan \n
    \n
  • Nên thận trọng khi sử dụng atorvastatin ở các bệnh nhân suy gan (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC và ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC). Chống chỉ định atorvastatin trên những bệnh nhân có bệnh gan tiến triển (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH).
  • \n
\nSử dụng trên bệnh nhân suy thận \n
    \n
  • Bệnh thận không làm ảnh hưởng đến nồng độ atorvastatin trong huyết tương hay mức độ giảm LDL-C của atorvastatin. Do đó không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
  • \n
\nSử dụng trên người cao tuổi \n
    \n
  • Đặc tính về an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng mức liều khuyến cáo là tương tự so với nhóm đối tượng tổng quát (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC).
  • \n
\nDùng phối hợp với các thuốc khác \n
    \n
  • Ở bệnh nhân dùng ciclosporin hoặc chất ức chế protease HIV (tipranavir và ritonavir) hoặc chất ức chế protease viêm gan C (telaprevir), nên tránh điều trị bằng atorvastatin. \nỞ bệnh nhân bị HIV dùng lopinavir kết hợp với ritonavir, nên thận trọng khi kê toa atorvastatin và sử dụng liều cần thiết thấp nhất.
  • \n
  • Ở bệnh nhân dùng clarithromycin, itraconazole, hoặc ở bệnh nhân HIV dùng kết hợp saquinavir và ritonavir, darunavir và ritonavir, fosamprenavir, hoặc fosamprenavir và ritonavir, điều trị bằng atorvastatin nên giới hạn ở liều 20mg, và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo sử dụng liều atorvastatin cần thiết thấp nhất.
  • \n
  • Ở bệnh nhân dùng chất ức chế protease HIV là nelfinavir hoặc chất ức chế protease viêm gan C là boceprevir, điều trị bằng atorvastatin nên giới hạn ở liều 40mg và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo sử dụng liều atorvastatin cần thiết thấp nhất (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC và TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng đường uống.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nChống chỉ định atorvastatin ở các bệnh nhân có: \n
    \n
  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Bệnh gan tiến triển hay tăng dai dẳng không giải thích được transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
  • \n
\nHoặc ở những bệnh nhân: \n
    \n
  • Có thai, đang cho con bú, hay có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ. Chỉ sử dụng atorvastatin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh sản khi các bệnh nhân đó chắc chắn không mang thai và sau khi đã được thông báo về các rủi ro có thể có đối với phôi thai.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

\n
    \n
  • Trong dữ liệu nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng giả dược trên 16066 bệnh nhân (8755 người dùng atorvastatin so với 7311 người dùng giả dược) điều trị trong khoảng thời gian trung bình 53 tuần, 5,2% bệnh nhân dùng atorvastatin đã ngừng thuốc do các tác dụng không mong muốn so với 4,0% bệnh nhân dùng giả dược.
  • \n
  • Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và sau khi thuốc lưu hành rộng rãi, bảng sau đây trình bày các tác dụng không mong muốn của atorvastatin.
  • \n
  • Tần suất tác dụng không mong muốn ước tính được phân loại theo quy ước sau đây: Thường gặp (≥1/100, <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
  • \n
\nNhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng \n
    \n
  • Thường gặp: Viêm mũi họng
  • \n
\nRối loạn máu và hệ bạch huyết \n
    \n
  • Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu
  • \n
\nRối loạn hệ miễn dịch \n
    \n
  • Thường gặp: Phản ứng dị ứng
  • \n
  • Rất hiếm gặp: Quá mẫn
  • \n
\nRối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa \n
    \n
  • Thường gặp: Tăng đường huyết
  • \n
  • Ít gặp: Hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn
  • \n
\nRối loạn tâm thần \n
    \n
  • Ít gặp: Ác mộng, mất ngủ
  • \n
\nRối loạn hệ thần kinh \n
    \n
  • Thường gặp: Đau đầu
  • \n
  • Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác, loạn vị giác, mất trí nhớ
  • \n
  • Hiếm gặp: Bệnh thần kinh ngoại biên
  • \n
\nRối loạn mắt \n
    \n
  • Ít gặp: Nhìn mờ
  • \n
  • Hiếm gặp: Rối loạn thị giác
  • \n
\nRối loạn tai và tai trong \n
    \n
  • Ít gặp: Ù tai
  • \n
  • Rất hiếm gặp: Giảm thính giác
  • \n
\nRối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất \n
    \n
  • Thường gặp: Đau họng - thanh quản, chảy máu cam
  • \n
\nRối loạn hệ tiêu hóa \n
    \n
  • Thường gặp: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy
  • \n
  • Ít gặp: Nôn, đau bụng trên và bụng dưới, ợ hơi, viêm tụy
  • \n
\nRối loạn gan mật \n
    \n
  • Ít gặp: Viêm gan
  • \n
  • Hiếm gặp: Ứ mật
  • \n
  • Rất hiếm gặp: Suy gan
  • \n
\nRối loạn da và mô dưới da \n
    \n
  • Ít gặp: Mày đay, phát ban trên da, ngứa, rụng tóc
  • \n
  • Hiếm gặp: Phù mạch thần kinh, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc
  • \n
\nRối loạn hệ cơ xương và mô liên kết \n
    \n
  • Thường gặp: Đau cơ, đau khớp, đau chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng
  • \n
  • Ít gặp: Đau cổ, mỏi cơ
  • \n
  • Hiếm gặp: Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, chấn thương gân, đôi khi biến chứng thành đứt gân
  • \n
  • Chưa rõ tần suất: Bệnh cơ hoại tử do miễn dịch
  • \n
\nRối loạn hệ sinh sản và tuyến vú \n
    \n
  • Rất hiếm gặp: Nữ hóa tuyến vú
  • \n
\nRối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc \n
    \n
  • Ít gặp: Khó ở, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi, sốt
  • \n
\nXét nghiệm \n \nThường gặp: Chức năng gan bất thường, tăng creatin kinase huyết \n \nÍt gặp: Tế bào bạch cầu trong nước tiểu \n
    \n
  • Tương tự các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, đã có báo cáo tăng nồng độ transaminase huyết thanh ở bệnh nhân được cho dùng atorvastatin. Các thay đổi này thường nhẹ, thoáng qua và không cần ngưng điều trị. Transaminase trong huyết thanh tăng rõ rệt về lâm sàng (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) ở 0,8% bệnh nhân dùng atorvastatin. Tình trạng này có liên quan đến liều và có thể hồi phục ở tất cả các bệnh nhân.
  • \n
  • Nồng độ creatine kinase (CK) trong huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường ở 2,5% bệnh nhân dùng atorvastatin, tương tự như các chất ức chế HMG-CoA khác trong thử nghiệm lâm sàng. Các nồng độ cao hơn 10 lần khoảng trên của mức bình thường gặp ở 0,4% bệnh nhân được điều trị bằng atorvastain (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
  • \n
\nBệnh nhi \n \nCác bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi được điều trị bằng atorvastatin có đặc điểm tác dụng không mong muốn nhìn chung tương tự như bệnh nhân dùng giả dược, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất quan sát thấy ở cả hai nhóm, bất kể được đánh giá do nguyên nhân nào, đều là nhiễm trùng. Không quan sát thấy tác động đáng kể về lâm sàng lên sự tăng trưởng và trưởng thành giới tính được theo dõi trong một nghiên cứu 3 năm dựa trên đánh giá sự trưởng thành và phát triển tổng thể, đánh giá theo giai đoạn dậy thì Tanner, và đo chiều cao và cân nặng. Đặc tính an toàn và khả năng dung nạp ở bệnh nhi cũng tương tự như đặc tính an toàn đã biết của atorvastatin ở người lớn. \n \nCơ sở dữ liệu về an toàn lâm sàng bao gồm dữ liệu an toàn của 520 bệnh nhi được cho dùng atorvastatin, trong đó 7 bệnh nhân < 6 tuổi, 121 bệnh nhân từ 6 đến 9 tuổi, và 392 bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi. Theo dữ liệu có sẵn thì tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn ở trẻ em là tương tự như ở người lớn. \n \nCác tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin; \n
    \n
  • Rối loạn chức năng sinh dục
  • \n
  • Trầm cảm
  • \n
  • Các trường hợp ngoại lệ mắc bệnh phổi kẽ, đặc biệt là khi điều trị dài hạn (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
  • \n
  • Đái tháo đường: Tần suất phụ thuộc vào việc có hay không có các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/l, BMI > 30 kg/m2, tăng triglyceride, tiền sử bị tăng huyết áp).
  • \n
\n

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

\nẢnh hưởng trên gan \n
    \n
  • Cũng như các thuốc hạ lipid khác cùng nhóm, sau khi điều trị bằng atorvastatin đã có báo cáo về trường hợp tăng transaminase huyết thanh ở mức độ vừa phải (vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường [ULN]). Chức năng gan đã được theo dõi trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng atorvastatin với các liều 10 mg, 20 mg, 40 mg và 80 mg trước khi cũng như sau khi đưa thuốc ra thị trường.
  • \n
  • Tăng dai dẳng transaminase huyết thanh (vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường [ULN]) ở 2 hay 3 lần đo) xuất hiện ở 0,7% các bệnh nhân sử dụng atorvastain trong các nghiên cứu lâm sàng này. Tỷ lệ xuất hiện các xét nghiệm bất thường này lần lượt là 0,2%; 0,2%; 0,6% và 2,3% tương ứng với các liều 10 mg, 20 mg, 40 mg và 80 mg. Nhìn chung, các trường hợp tăng enzym gan này không liên quan tới vàng da hay các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng khác. Khi giảm liều atorvastatin hay ngắt quãng hay ngừng điều trị bằng atorvastatin thì transaminase trở lại như mức ban đầu trước khi điều trị. Phần lớn các bệnh nhân tiếp tục được điều trị bằng atorvastatin với liều giảm xuống mà không có di chứng nào.
  • \n
  • Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin cũng như khi tình trạng lâm sàng yêu cầu. Các bệnh nhân có transaminase tăng cần được theo dõi cho đến khi sự bất thường này được giải quyết. Nếu ALT hay AST tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường một cách dai dẳng, cần giảm liều hay ngừng sử dụng atorvastatin. Atorvastatin có thể gây tăng transaminase (xem TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC).
  • \n
  • Nên thận trọng khi sử dụng atorvastatin ở bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Chống chỉ định sử dụng atorvastatin cho các bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hay tăng transaminase dai dẳng không giải thích được (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH).
  • \n
\nẢnh hưởng trên cơ xương \n
    \n
  • Đã có báo cáo đau cơ ở các bệnh nhân sử dụng atorvastatin (xem TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). Nên xét nghiệm creatine phosphokinase (CPK) trước khi điều trị trong những trường hợp: rối loạn chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrate trước đó, tiền sử bị bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân. Nếu kết quả CPK > 5 lần giới hạn trên mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
  • \n
  • Bệnh cơ, được xác định như là đau cơ hay yếu cơ có kèm theo tăng creatine phosphokinase (CPK) > 10 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN), cần được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào có đau cơ lan tỏa, nhạy cảm đau hay yếu cơ và/hoặc tăng đáng kể CPK. Cần khuyên bệnh nhân báo cáo ngay nếu họ bị đau, nhạy cảm đau, yếu cơ không giải thích được, đặc biệt là có kèm theo mệt mỏi hay sốt. Nên ngừng điều trị với với atorvastatin nếu xuất hiện CPK tăng đáng kể hoặc nếu được chẩn đoán hay nghi ngờ có bệnh cơ. Nguy cơ xuất hiện bệnh cơ trong quá trình điều trị với các thuốc thuộc nhóm này sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với ciclosporin, dẫn chất acid fibric, erythromycin, niacin, các thuốc kháng nấm nhóm azole, colchicine, telaprevir, boceprevir hoặc phối hợp giữa tipranavir/ritonavir. Nhiều thuốc trong số các thuốc trên ức chế chuyển hóa tại cytochrome P450 3A4 và/hoặc quá trình vận chuyển thuốc. CYP 3A4 là isozyme đầu tiên của gan được biết có tham gia chuyển hóa sinh học atorvastatin. Các bác sĩ khi xem xét việc điều trị phối hợp giữa atorvastatin và các dẫn chất acid fibric, gemfibrozil, erythromycin, các thuốc ức chế miễn dịch, các thuốc kháng nấm nhóm azole, hay sử dụng thuốc hạ lipid máu niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicine cần cân nhắc thận trọng các lợi ích và rủi ro có thể có và cần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của đau cơ, nhạy cảm đau hay yếu cơ, đặc biệt là trong những tháng đầu của đợt điều trị và trong bất kỳ giai đoạn điều chỉnh liều tăng lên nào của cả hai thuốc. Do vậy, cần phải cân nhắc liều khởi đầu và liều duy trì thấp hơn khi chỉ định đồng thời atorvastatin với các thuốc đề cập ở trên. Không nên sử dụng đồng thời atorvastatin và acid fusidic vì vậy khuyến cáo ngừng tạm thời atorvastatin trong khi dùng acid fusidic (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC). Trong các tình huống này, có thể cân nhắc việc xác định định kỳ creatine phosphokinase (CPK), nhưng không có đảm bảo chắc chắn rằng việc theo dõi như vậy sẽ giúp ngăn ngừa được bệnh cơ trầm trọng. Atorvastatin có thể gây tăng creatine phosphokinase (xem TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC).
  • \n
  • Cũng như các thuốc khác trong nhóm này, đã có báo cáo (rất hiếm) các trường hợp tiêu hủy cơ vân kèm theo suy thận cấp thứ phát sau myoglobine niệu. Tiền sử suy thận có thể là một yếu tố nguy cơ gây tăng tiêu hủy cơ vân. Cần kiểm soát chặt chẽ ảnh hưởng đối với cơ xương trên những bệnh nhân này. Cần ngừng tạm thời hoặc ngừng hẳn việc điều trị bằng atorvastatin ở bất kỳ bệnh nhân nào có các tình trạng cấp tính, nghiêm trọng gợi ý rằng có bệnh cơ hoặc có yếu tố rủi ro dễ đưa đến suy thận thứ phát sau tiêu hủy cơ vân (ví dụ: nhiễm khuẩn cấp tính nặng, giảm huyết áp, phẫu thuật lớn, chấn thương, các rối loạn về chuyển hóa, nội tiết và điện giải nặng và các cơn động kinh không được kiểm soát).
  • \n
\nĐột quỵ xuất huyết \n
    \n
  • Phân tích post-hoc của một nghiên cứu lâm sàng trên 4731 bệnh nhân không có bệnh mạch vành, đã bị đột quỵ hay có cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) trong 6 tháng trước đó và bắt đầu dùng atorvastatin 80 mg cho thấy tỷ lệ đột quỵ xuất huyết ở nhóm dùng atorvastatin 80 mg cao hơn so với nhóm dùng giả dược (55 bệnh nhân dùng atorvastatin so với 33 bệnh nhân dùng giả dược). Bệnh nhân bị đột quỵ xuất huyết trong danh sách dường như có nguy cơ tăng đột quỵ xuất huyết tái phát (7 bệnh nhân dùng atorvastatin so với 2 bệnh nhân dùng giả dược).
  • \n
  • Tuy nhiên, những bệnh nhân điều trị bằng atorvastatin 80 mg, bất kỳ loại đột quỵ nào (265 so với 311) và bệnh mạch vành (123 so với 204) đều ít gặp hơn (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC).
  • \n
\nChức năng nội tiết \n
    \n
  • Đã có báo cáo về tăng mức độ hemoglobin A1c (HbA1c) và đường huyết khi đói với các thuốc ức chế enzym khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A (HMG-CoA), kể cả atorvastatin. Tuy nhiên, nguy cơ tăng đường huyết được hạ thấp do giảm nguy cơ mạch máu với nhóm statin.
  • \n
  • Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin trên bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc.
  • \n
  • Trước khi điều trị, xét nghiệm creatine kinase (CK) nên được tiến hành trong trường hợp có khả năng xảy ra tương tác thuốc và trên một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này, nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi sử dụng statin. Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo cho bác sỹ khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ, … Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
  • \n
\nĐiều trị đồng thời với các thuốc khác \n
    \n
  • Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi atorvastatin được cho dùng đồng thời với một số thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương như chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc protein vận chuyển (ví dụ ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdine, stiripentol, ketoconazole, voriconazole, itraconazole, posaconazole và chất ức chế protease HIV bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, …). Nguy cơ mắc bệnh về cơ cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời gemfibrozil và các dẫn xuất acid fibric khác, boceprevir, erythromycin, niacin, ezetimibe, telaprevir, hoặc kết hợp tipranavir/ritonavir. Nếu có thể, nên xem xét các liệu pháp khác (không tương tác) thay vì các thuốc này.
  • \n
  • Trong các trường hợp cần cho dùng đồng thời các thuốc này với atorvastatin, nên cân nhắc thận trọng lợi ích và nguy cơ của việc điều trị đồng thời. Khi bệnh nhân được cho dùng các thuốc làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, nên dùng liều atorvastatin tối đa thấp hơn. Ngoài ra, trong trường hợp dùng chất ức chế CYP3A4 mạnh, nên cân nhắc dùng liều khởi đầu atorvastatin thấp hơn và nên theo dõi lâm sàng thích hợp cho các bệnh nhân này (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).
  • \n
  • Không dùng đồng thời atorvastatin với các chế phẩm toàn thân của acid fusidic hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngưng điều trị bằng acid fusidic. Ở bệnh nhân cần sử dụng acid fusidic toàn thân, nên ngưng điều trị bằng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo bị tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở bệnh nhân được cho dùng kết hợp acid fusidic và statin (xem TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC). Khuyên bệnh nhân nên tìm kiếm tư vấn y tế ngay nếu có bất kỳ triệu chứng nào như yếu cơ, đau hoặc tăng nhạy cảm (đau khi tiếp xúc).
  • \n
  • Điều trị bằng statin có thể được tiếp tục bảy ngày sau liều acid fusidic cuối cùng.
  • \n
  • Trong các trường hợp ngoại lệ, nếu cần dùng acid fusidic toàn thân kéo dài, ví dụ như để điều trị nhiễm trùng nặng, chỉ nên cân nhắc dùng đồng thời atorvastatin và acid fusidic trên từng trường hợp cụ thể và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
  • \n
\nBệnh nhi \n
    \n
  • Không quan sát thấy có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào lên sự tăng trưởng và trưởng thành giới tính trong một nghiên cứu 3 năm dựa trên đánh giá sự trưởng thành và phát triển tổng thể, đánh giá theo giai đoạn dậy thì Tanner và đo chiều cao, cân nặng (xem TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC).
  • \n
\nBệnh phổi kẽ \n
    \n
  • Các trường hợp đặc biệt bị bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt là khi điều trị kéo dài (xem TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). Các đặc điểm tiêu biểu có thể bao gồm thở dốc, ho khan và suy giảm sức khỏe tổng thể (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ một bệnh nhân đã xuất hiện bệnh phổi kẽ, nên ngưng dùng statin.
  • \n
  • Sản phẩm này có chứa lactose, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này