

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
FRECLOVIR 800 (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị nhiễm Herpes simplex ở da và niêm mạc
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | 893110054823 |
| Nhà sản xuất | FREMED |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 800mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n-
\n
- Acyclovir: 800 mg \n
Công dụng:
\n-
\n
- Điều trị nhiễm Herpes simplex ở da và niêm mạc bao gồm nhiễm ở cơ quan sinh dục khởi phát và tái phát (không bao gồm nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh và HSV nặng ở trẻ em có hệ miễn dịch kém). \n
- Ngăn chặn (phòng ngừa tái phát) nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường. \n
- Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân có hệ miễn dịch kém. \n
- Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và Herpes zoster (bệnh Zona). \n
Liều dùng:
\nNgười lớn \n \nĐiều trị nhiễm Herpes simplex \n-
\n
- Dùng liều acyclovir 200 mg x 5 lần/ngày mỗi ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 4 giờ, bỏ qua liều ban đêm. Điều trị trong 5 ngày, với trường hợp nhiễm khởi phát nặng thì thời gian điều trị có thể kéo dài thêm. \n
- Ở các bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch nghiêm trọng (ví dụ sau khi cấy ghép tủy) hay ở các bệnh nhân kém hấp thu ở ruột, có thể dùng liều gấp đôi là 400 mg, hoặc có thể cân nhắc dùng liều tiêm tĩnh mạch. \n
- Dùng thuốc càng sớm càng tốt ngay sau khi nhiễm bệnh; đối với các đợt tái phát, tốt hơn nên dùng trong giai đoạn tiền triệu hoặc khi vừa xuất hiện các tổn thương trên da. \n
- Phòng ngừa tái phát nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường \n
- Dùng liều acyclovir 200 mg x 4 lần/ngày mỗi ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 6 giờ. \n
- Để thuận tiện, bệnh nhân có thể dùng liều 400 mg x 2 lần/ngày mỗi ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 12 giờ. \n
- Có thể điều chỉnh liều xuống còn 200 mg x 3 lần/ngày mỗi ngày, mỗi lần cách nhau 8 giờ hay thậm chí 2 lần/ngày mỗi ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ cũng có thể có hiệu quả điều trị. \n
- Một vài bệnh nhân có thể bị nhiễm đột phát với tổng liều acyclovir dùng mỗi ngày là 800 mg. \n
- Nên ngưng điều trị khoảng 6 – 12 tháng theo định kỳ để quan sát những chuyển biến tự nhiên của bệnh. \n
- Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân có hệ miễn dịch kém \n
- Dùng liều 200 mg x 4 lần/ngày mỗi ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 6 giờ. \n
- Ở những bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch nghiêm trọng (ví dụ sau khi cấy ghép tủy) hay ở các bệnh nhân kém hấp thu qua ruột, có thể dùng liều gấp đôi là 400 mg, hoặc có thể cân nhắc dùng liều tiêm tĩnh mạch. \n
- Thời gian điều trị dự phòng dựa trên thời gian tiếp xúc với nguy cơ nhiễm bệnh. \n
- Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và Herpes zoster (bệnh Zona) \n
- Dùng liều 800 mg x 5 lần/ngày mỗi ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 4 giờ, bỏ qua các liều ban đêm. Việc điều trị nên kéo dài 7 ngày. \n
- Ở những bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch nghiêm trọng (ví dụ sau khi cấy ghép tủy) hay ở các bệnh nhân kém hấp thu ở ruột, có thể cân nhắc dùng liều tiêm tĩnh mạch. \n
- Nên dùng thuốc càng sớm càng tốt kể từ khi nhiễm bệnh: điều trị nhiễm Herpes zoster sẽ cho kết quả tốt hơn nếu được điều trị càng sớm càng tốt ngay khi bị phát ban da. Điều trị nhiễm Varicella ở những bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường nên được bắt đầu trong vòng 24 giờ kể từ khi bị phát ban da. \n
-
\n
- Điều trị nhiễm Herpes simplex, dự phòng nhiễm Herpes simplex ở trẻ em bị có hệ miễn dịch kém \n
- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên có thể dùng liều như người lớn và trẻ em dưới 2 tuổi chỉ nên dùng một nửa liều của người lớn. \n
- Khuyến cáo tiêm tĩnh mạch acyclovir trong trường hợp điều trị nhiễm herpes ở trẻ sơ sinh. \n
-
\n
- ≥ 6 tuổi: 800 mg acyclovir x 4 lần/ngày, mỗi ngày \n
- 2 - 5 tuổi: 400 mg acyclovir x 4 lần/ngày, mỗi ngày \n
- < 2 tuổi: 200 mg acyclovir x 4 lần/ngày, mỗi ngày \n
- Việc điều trị nên kéo dài 5 ngày. \n
- Liều dùng được tính chính xác hơn là 20 mg/kg (không quá 800 mg) acyclovir x 4 lần/ngày mỗi ngày. \n
- Chưa có dữ liệu cụ thể về sự ngăn ngừa nhiễm Herpes simplex hay điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh Zona) ở trẻ em có hệ miễn dịch bình thường. \n
-
\n
- Cần xem xét khả năng bị suy thận ở người cao tuổi để điều chỉnh liều phù hợp (xem mục Suy thận bên dưới). Nên duy trì bù đủ nước cho bệnh nhân cao tuổi dùng acyclovir liều cao đường uống. \n
-
\n
- Thận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Nên duy trì bù đủ nước cho bệnh nhân. \n
- Trong điều trị nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều uống khuyến cáo không làm acyclovir tích tụ với nồng độ cao hơn nồng độ đã được thiết lập an toàn khi tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút), nên điều chỉnh liều còn 200 mg x 2 lần/ngày mỗi ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 12 giờ. \n
- Trong điều trị nhiễm Herpes zoster, việc điều chỉnh liều được khuyến cáo như sau: \n
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút): 800 mg x 2 lần/ngày mỗi ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 12 giờ. \nSuy thận trung bình (độ thanh thải creatinine 10 – 25 ml/phút): 800 mg x 3 lần/ngày mỗi ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 8 giờ. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Viên nén được dùng đường uống. Có thể phân tán với ít nhất 50 ml nước hoặc nuốt nguyên viên với một ít nước. Đảm bảo bù đủ nước cho bệnh nhân dùng acyclovir liều cao. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Mẫn cảm với acyclovir hoặc valacyclovir hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
Tác dụng không mong muốn:
\n-
\n
- Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn được xác định theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000). \n
-
\n
- Rất hiếm gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. \n
-
\n
- Hiếm gặp: Sốc phản vệ. \n
-
\n
- Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt. \n
- Rất hiếm gặp: Lo âu, lú lẫn, run, mất điều hòa, rối loạn vận ngôn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, co giật, ngủ gà, bệnh não, hôn mê. \n
- Các tác dụng không mong muốn trên nói chung thường hồi phục và hay gặp ở bệnh nhân suy thận hoặc có các yếu tố có khuynh hướng gây suy thận (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). \n
-
\n
- Hiếm gặp: Khó thở. \n
-
\n
- Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng. \n
-
\n
- Hiếm gặp: Tăng có hồi phục bilirubin và men gan. \n
- Rất hiếm gặp: Viêm gan, vàng da. \n
-
\n
- Thường gặp: Ngứa, nổi mẩn (bao gồm nhạy cảm với ánh sáng). \n
- Ít gặp: Mày đay, rụng tóc lan tỏa (tác dụng này có liên quan đến nhiều loại bệnh và nhiều loại thuốc, do đó không chắc có phải là do acyclovir hay không). \n
- Hiếm gặp: Phù mạch. \n
-
\n
- Hiếm gặp: Tăng urê và creatinine máu. \n
- Rất hiếm gặp: Suy thận cấp, đau thận. \n
- Đau thận có thể có liên quan đến suy thận và tinh thể niệu. \n
-
\n
- Thường gặp: Mệt mỏi, sốt. \n
Lưu ý:
\nCảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc \n \nSử dụng ở bệnh nhân suy thận hay người cao tuổi \n-
\n
- Acyclovir được thải trừ bởi sự thanh thải ở thận nên cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận (xem mục LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG). \n
- Hầu hết người cao tuổi đều bị suy giảm chức năng thận, do đó phải xem xét điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này. Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân bị suy thận đều có nguy cơ cao bị các tác dụng phụ lên hệ thần kinh, do đó các dấu hiệu này cần được theo dõi chặt chẽ. Trong các trường hợp đã được báo cáo, các phản ứng này thường hết sau khi ngừng thuốc (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). \n
- Điều trị với acyclovir kéo dài và nhắc lại ở bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch nặng có thể sinh ra các chủng virus kém nhạy cảm, từ đó không đáp ứng với việc tiếp tục điều trị bằng acyclovir (xem ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC). \n
- Chú ý nên duy trì bù đủ nước cho những bệnh nhân uống acyclovir liều cao. \n
- Nguy cơ suy thận tăng khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc cho thận khác. Các dữ liệu lâm sàng hiện tại chưa đủ để kết luận rằng acyclovir làm giảm tỉ lệ mắc các biến chứng liên quan đến bệnh thủy đậu ở các bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này