Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Formyson 50mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị triệu chứng co cứng cơ
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Formyson 50mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị triệu chứng co cứng cơ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gút, cơ, xương khớp
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứThái lan
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN-17395-13
Nhà sản xuấtT.O
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng50mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Tolperison Hydrochloric: 50mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Điều trị triệu chứng co cứng sau đột quy ở người lớn.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc được uống trong hoặc sau bữa ăn.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Người lớn: 1 – 3 viên x 3 lần/ ngày.
  • \n
\nCác đối tượng đặc biệt \n \nĐối với bệnh nhân suy thận: \n
    \n
  • Thông tin về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng thận. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân bị suy thận mức độ nặng.
  • \n
\nĐối với bệnh nhân suy gan: \n
    \n
  • Thông tin về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế, tuy nhiên dã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy gan mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng gan. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân bị suy gan mức độ nặng.
  • \n
\nĐối với trẻ em: \n
    \n
  • Mức độ an toàn và hiệu quả của tolperison trên trẻ em vẫn chưa được khẳng định.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Mẫn cảm với tolperison, các chất có cấu trúc hóa học tương tự tolperison hoặc các tá dược.
  • \n
  • Nhược cơ.
  • \n
  • Phụ nữ có thai.
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú.
  • \n
\n

Thận trọng:

\n
    \n
  • Nhược cơ, nhức đầu, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, đau bụng có thể xảy ra khi dùng thuốc. Ngưng dùng hay giảm liều khi có dấu hiệu đầu tiên của các triệu chứng đó.
  • \n
\nCác phản ứng quá mẫn: \n
    \n
  • Sau khi lưu hành trên thị trường, phản ứng có hại được báo cáo nhiều nhất về tolperison là các phản ứng quá mẫn, biểu hiện từ các phản ứng nhẹ trên da đên các phản ứng nặng toàn thân như sốc phản vệ. Các biểu hiện có thể gặp bao gồm nổi ban, mẩn đỏ, mày đay, ngứa, , phù mạch, mạch nhanh, tụt huyết áp, khó thở.
  • \n
  • Nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn thường cao hơn ở nữ giới, bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử quá mẫn với các thuốc khác.
  • \n
  • Cần thận trọng khi sử dụng tolperison ở bệnh nhân mẫn cảm với lidocain do có thể xảy ra phản ứng chéo.
  • \n
  • Bệnh nhân cần được khuyến cáo về khả năng xảy ra các phản ứng quá mẫn khi sử dụng tolperison. Khi có bất kỳ biểu hiện quá mẫn nào, cần dừng thuốc ngay và nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • \n
  • Không tái sử dụng tolperison đối với bệnh nhân đã từng bị quá mẫn với tolperison.
  • \n
\nTác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc. \n
    \n
  • Nếu gặp tình trạng hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung, động kinh, nhìn mờ, hoặc yếu cơ khi uống, bệnh nhân cần xin ý kiến tư vấn bác sỹ.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

\nXếp hạng cảnh báo \n
    \n
  • AU TGA pregnancy category: NA
  • \n
  • US FDA pregnancy category: NA
  • \n
\nThời kỳ mang thai: \n
    \n
  • Trên động vật, tolperisone không gây quái thai.
  • \n
  • Vì không có những dữ kiện lâm sàng thích hợp, không nên dùng Tolperison cho người mang thai (đặc biệt trong 3 tháng đầu), trừ khi tác dụng có lợi cho mẹ vượt hẳn bất kỳ độc tính với phổi có thể có.
  • \n
\nThời kỳ cho con bú: \n
    \n
  • Tương tự, cũng vì không biết tolperisone có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên không dùng Tolperison trong thời kỳ cho con bú.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng tolperison chủ yếu là các biểu hiện trên da, mô dưới da, các rối loạn toàn thân, rối loạn trên thân kinh và rối loạn tiêu hóa.
  • \n
  • Phản ứng quá mẫn: hầu hết các phản ứng đều không nghiêm trọng và có thể tụ hồi phục. Rất hiếm gặp các phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng.
  • \n
  • Lẫn lộn (rất hiếm gặp).
  • \n
  • Tăng tiết mồ hôi ( hiếm gặp).
  • \n
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • \n
\n

Hướng dẫn cách xử trí:

\n
    \n
  • Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Các nghiên cứu tương tác dược động học trên enzyme chuyển hóa CYP2D6 với cơ chất dextromethorphan cho thấy sử dụng đồng thời tolperison có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, atomoxetin, desipramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol và perphenazin. Các nghiên cứu in vitro trên các tiểu thùy gan và tế bào gan người không cho thấy có sự ức chế hay cảm ứng trên các isoenzym CYP khác (CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYPlA2, CYP3A4).
  • \n
  • Ngược lại, nồng dộ tolperison không bị ảnh hưỏng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 do tolperison có thể chuyển hóa qua các con đường khác.
  • \n
  • Sinh khả dụng của tolperison bị giảm nếu không uống thuốc cùng bữa ăn, nên uống thuốc cùng bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn.
  • \n
  • Tolperison là thuốc giãn cơ tác dụng trung ương ít có tác dụng an thần. Trong trường hợp dùng đồng thời tolperison cùng với các thuốc giãn cơ tác dụng trung ương khác, nên cân nhắc giảm liều tolperison nếu cần.
  • \n
  • Tolperisone có thể làm tăng tác dụng của acid niflumic, do dó cần cân nhắc giảm liều acid niflumic hay các NSAID khác khi dùng đồng thời với tolperison.
  • \n
\n

Quá liều và xử trí:

\n
    \n
  • Tolperison không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trường hợp quá liều, nên điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này