Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Fonksera 10mg (Vortioxetine) - Giảm triệu chứng buồn bã
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Fonksera 10mg (Vortioxetine) - Giảm triệu chứng buồn bã

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trầm cảm
Hàm lượng10mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Vortioxetine 10mg.
  • \n
  • Tá dược vừa đủ
  • \n
\n

Dược lực học

\nVortioxetine là thuốc chống trầm cảm có cơ chế tác dụng đa mô thức trên hệ serotonin. Khác với một số thuốc chống trầm cảm chỉ chủ yếu ức chế tái thu hồi serotonin, vortioxetine vừa ức chế chất vận chuyển serotonin, vừa điều biến nhiều phân nhóm thụ thể serotonin trong não. \n \nCơ chế chính của vortioxetine bao gồm: \n
    \n
  • Ức chế chất vận chuyển serotonin (SERT): làm tăng nồng độ serotonin tại khe synap, góp phần cải thiện khí sắc và triệu chứng trầm cảm.
  • \n
  • Đối kháng thụ thể 5-HT3, 5-HT7 và 5-HT1D: có thể ảnh hưởng đến sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh khác như norepinephrine, dopamine, acetylcholine, histamine, glutamate và GABA.
  • \n
  • Chủ vận từng phần thụ thể 5-HT1B và chủ vận thụ thể 5-HT1A: góp phần điều hòa hoạt động serotonin và các mạng lưới thần kinh liên quan đến cảm xúc, lo âu, nhận thức.
  • \n
\nNhờ cơ chế đa mô thức này, vortioxetine được sử dụng trong điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu, đặc biệt ở người bệnh có biểu hiện giảm năng lượng, giảm tập trung, suy giảm chức năng xã hội hoặc công việc do trầm cảm. Tuy nhiên, đáp ứng điều trị thường không xuất hiện ngay trong vài ngày đầu. Người bệnh có thể cần vài tuần dùng thuốc đều đặn để cảm nhận hiệu quả rõ rệt. \n

Dược động học

\n
    \n
  • Sau khi uống, vortioxetine được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng đường uống tương đối cao và thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn. Nồng độ thuốc trong máu tăng dần khi dùng đều đặn hằng ngày và đạt trạng thái ổn định sau một thời gian điều trị.
  • \n
  • Vortioxetine gắn kết mạnh với protein huyết tương và được chuyển hóa chủ yếu tại gan, trong đó CYP2D6 đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra, một số enzym khác như CYP3A4/5, CYP2C9, CYP2C19 cũng có thể tham gia ở mức độ nhất định. Các chất chuyển hóa sau đó được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân.
  • \n
  • Do chuyển hóa qua CYP2D6, nồng độ vortioxetine có thể thay đổi khi dùng cùng thuốc ức chế mạnh CYP2D6 như bupropion, fluoxetine, paroxetine hoặc quinidine. Ngược lại, các thuốc cảm ứng enzym mạnh như rifampicin, carbamazepine hoặc phenytoin có thể làm giảm nồng độ thuốc, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Cải thiện khí sắc trầm, buồn bã kéo dài, cảm giác chán nản hoặc mất hy vọng.
  • \n
  • Giảm tình trạng mất hứng thú, giảm động lực và giảm khả năng tham gia hoạt động thường ngày.
  • \n
  • Cải thiện một số triệu chứng đi kèm như mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, giảm tập trung, lo âu liên quan đến trầm cảm.
  • \n
  • Hỗ trợ phục hồi chức năng xã hội, học tập, lao động và chất lượng cuộc sống khi được kết hợp với tư vấn tâm lý, thay đổi lối sống và theo dõi chuyên khoa.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu ở người trưởng thành.
  • \n
  • Trường hợp bác sĩ đánh giá người bệnh cần thuốc chống trầm cảm có tác động trên hệ serotonin và phù hợp với tình trạng lâm sàng.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với vortioxetine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase không chọn lọc, không hồi phục (IMAO) hoặc mới ngừng IMAO trong thời gian chưa đủ an toàn.
  • \n
  • Không dùng đồng thời với các thuốc IMAO khác nếu chưa có chỉ định và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
  • \n
  • Không dùng cho người bệnh có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng với vortioxetine.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n

Liều dùng tham khảo cho người trưởng thành

\n
    \n
  • Liều thường dùng ban đầu: 10mg/lần/ngày.
  • \n
  • Tùy đáp ứng và khả năng dung nạp, bác sĩ có thể điều chỉnh liều tăng hoặc giảm.
  • \n
  • Ở người cao tuổi hoặc người nhạy cảm với thuốc, bác sĩ có thể cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn.
  • \n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước.
  • \n
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
  • \n
  • Nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định.
  • \n
  • Không tự ý ngưng thuốc đột ngột, đặc biệt sau khi đã dùng kéo dài.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều và quá liều

\n

Khi quên liều

\n
    \n
  • Uống liều đã quên ngay khi nhớ ra.
  • \n
  • Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường.
  • \n
  • Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
  • \n
\n

Khi quá liều

\nQuá liều vortioxetine có thể gây buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy, khó chịu, buồn ngủ, bồn chồn hoặc các biểu hiện thần kinh khác. Trong trường hợp uống quá liều hoặc nghi ngờ quá liều: \n
    \n
  • Ngừng dùng thuốc và liên hệ ngay cơ sở y tế.
  • \n
  • Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc hoặc danh sách thuốc đang dùng.
  • \n
  • Không tự xử trí tại nhà nếu có biểu hiện bất thường như lú lẫn, co giật, tim đập nhanh, kích động, sốt, cứng cơ hoặc mất ý thức.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n

Tác dụng phụ thường gặp

\n
    \n
  • Buồn nôn, nôn, khó chịu đường tiêu hóa.
  • \n
  • Táo bón hoặc tiêu chảy.
  • \n
  • Chóng mặt, đau đầu.
  • \n
  • Rối loạn giấc ngủ, mơ bất thường ở một số người.
  • \n
  • Ngứa, vã mồ hôi hoặc cảm giác bồn chồn.
  • \n
\n

Tác dụng phụ cần chú ý

\n
    \n
  • Ý nghĩ hoặc hành vi tự sát: có thể tăng trong giai đoạn đầu điều trị, nhất là ở người trẻ tuổi hoặc người có tiền sử ý nghĩ tự sát.
  • \n
  • Hội chứng serotonin: biểu hiện bằng sốt, kích động, lú lẫn, run, tăng phản xạ, co cứng cơ, tiêu chảy, vã mồ hôi, tim nhanh.
  • \n
  • Chảy máu bất thường: dễ bầm tím, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, đặc biệt khi dùng cùng aspirin, NSAID, thuốc chống đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu.
  • \n
  • Hạ natri máu: có thể gây đau đầu, lú lẫn, yếu cơ, co giật, thường gặp hơn ở người cao tuổi hoặc người dùng thuốc lợi tiểu.
  • \n
  • Hưng cảm/hypomania: người bệnh có thể xuất hiện tăng năng lượng bất thường, giảm nhu cầu ngủ, nói nhiều, hành vi bốc đồng nếu có nền rối loạn lưỡng cực.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Thận trọng ở người có tiền sử co giật, động kinh hoặc yếu tố làm giảm ngưỡng co giật.
  • \n
  • Cần sàng lọc nguy cơ rối loạn lưỡng cực trước khi dùng thuốc chống trầm cảm.
  • \n
  • Theo dõi sát người bệnh trong vài tuần đầu điều trị hoặc sau khi tăng/giảm liều, đặc biệt về ý nghĩ tự sát và thay đổi hành vi.
  • \n
  • Thận trọng ở người đang dùng thuốc ảnh hưởng đến đông máu hoặc có tiền sử xuất huyết.
  • \n
  • Thận trọng ở người cao tuổi, người dùng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ hạ natri máu.
  • \n
  • Không uống rượu bia quá mức trong thời gian dùng thuốc vì có thể làm tăng chóng mặt, buồn ngủ hoặc ảnh hưởng đến bệnh lý tâm thần.
  • \n
  • Không tự ý phối hợp Fonksera 10mg với thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm khác hoặc sản phẩm chứa St. John's wort.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n

Phụ nữ có thai

\nChỉ dùng Fonksera 10mg cho phụ nữ mang thai khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ. Việc dùng thuốc chống trầm cảm trong thai kỳ cần cân nhắc kỹ vì cả bệnh trầm cảm không kiểm soát và thuốc điều trị đều có thể ảnh hưởng đến mẹ và thai nhi. Không tự ý ngừng thuốc khi phát hiện có thai; hãy báo cho bác sĩ để được điều chỉnh phù hợp. \n

Phụ nữ cho con bú

\nChưa thể loại trừ hoàn toàn khả năng vortioxetine bài tiết vào sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Phụ nữ đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ để cân nhắc tiếp tục cho bú, đổi thuốc hoặc theo dõi trẻ nếu phải dùng thuốc. \n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nFonksera 10mg có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, giảm tập trung hoặc cảm giác bồn chồn ở một số người, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • IMAO: chống chỉ định hoặc cần khoảng cách chuyển thuốc an toàn do nguy cơ hội chứng serotonin nghiêm trọng.
  • \n
  • SSRI, SNRI, TCA, triptan, tramadol, linezolid, lithium, St. John's wort: tăng nguy cơ hội chứng serotonin.
  • \n
  • Thuốc ức chế mạnh CYP2D6 như bupropion, fluoxetine, paroxetine, quinidine: có thể làm tăng nồng độ vortioxetine, tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • \n
  • Thuốc cảm ứng enzym như rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital: có thể làm giảm nồng độ vortioxetine, giảm hiệu quả điều trị.
  • \n
  • Aspirin, NSAID, warfarin, heparin, thuốc chống đông đường uống, clopidogrel: tăng nguy cơ chảy máu.
  • \n
  • Rượu và thuốc ức chế thần kinh trung ương: có thể làm tăng chóng mặt, buồn ngủ hoặc giảm khả năng tập trung.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
  • \n
  • Nhiệt độ bảo quản theo hướng dẫn trên bao bì sản phẩm.
  • \n
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Không dùng thuốc đã quá hạn, viên đổi màu, ẩm mốc hoặc bao bì bị hư hỏng.
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\n
    \n
  • Theo dõi mức độ cải thiện triệu chứng trầm cảm, giấc ngủ, năng lượng, khả năng tập trung và chức năng sinh hoạt.
  • \n
  • Theo dõi ý nghĩ tự sát, kích động, lo âu tăng lên hoặc thay đổi hành vi bất thường, nhất là trong giai đoạn đầu điều trị.
  • \n
  • Đánh giá tác dụng phụ tiêu hóa, chóng mặt, chảy máu bất thường hoặc dấu hiệu hội chứng serotonin.
  • \n
  • Tái khám định kỳ để bác sĩ điều chỉnh liều, đánh giá hiệu quả và quyết định thời gian điều trị duy trì.
  • \n
  • Khi cần ngừng thuốc, nên giảm liều theo hướng dẫn thay vì dừng đột ngột.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này