

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Fluconazole Stella 150mg 1 viên
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng Virus |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 viên |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Fluconazole 150mg. \n
Công dụng (Chỉ định)
\n-
\n
- Điều trị: viêm màng não Cryptococcus; nấm Coccidioides immitis; nấm Candida niêm mạc; Candida âm đạo khi liệu pháp tại chỗ không phù hợp; viêm quy đầu do Candida khi liệu pháp tại chỗ không phù hợp; nấm da khi liệu pháp toàn thân được chỉ định; nấm móng khi các thuốc khác không phù hợp. \n
-
\n
- Điều trị Candida niêm mạc (miệng-hầu, thực quản), Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus. \n
- Có thể tiến hành điều trị trước khi có kết quả nuôi cấy; tuy nhiên, khi có kết quả, cần điều chỉnh phác đồ điều trị. \n
- Nên xem xét các hướng dẫn về việc sử dụng phù hợp thuốc chống nấm. \n
Liều dùng
\n-
\n
- Nhiễm nấm Cryptococcus: Điều trị viêm màng não do Cryptococcus: Liều đầu tiên 400 mg, sau đó 200 – 400 mg/ngày, ít nhất 6 – 8 tuần. \n
- Trường hợp đe dọa tính mạng, có thể tăng lên 800 mg/ngày. \n
- Ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus: 200 mg x 1 lần/ngày. \n
- Nhiễm nấm Coccidioides immitis: 1 viên, trong 11 – 24 tháng hoặc lâu hơn tùy bệnh nhân. \n
- Nhiễm nấm Candida niêm mạc: Candida miệng-hầu: Liều đầu tiên 2 viên, sau đó 1 viên/ngày trong 7 – 21 ngày. \n
- Candida thực quản: Liều đầu tiên 2 viên, sau đó 1 viên/ngày trong 14 – 30 ngày. \n
- Candida niệu: 2 viên/ngày trong 7 – 21 ngày. \n
- Thời gian điều trị có thể dài hơn ở bệnh nhân có chức năng miễn dịch bị tổn hại nghiêm trọng. \n
- Phòng ngừa tái phát nhiễm nấm Candida niêm mạc ở bệnh nhân nhiễm HIV: 1 viên/ngày. \n
- Nhiễm nấm Candida sinh dục: Nhiễm Candida âm đạo cấp, viêm bao quy đầu do Candida: 1 viên, liều duy nhất. \n
- Điều trị và dự phòng tái phát nhiễm Candida âm đạo (tái phát ≥ 4 lần/năm): 1 viên mỗi 3 ngày trong 1 tuần, sau đó dùng liều duy trì 1 viên x 1 lần/tuần trong 6 tháng. \n
- Nhiễm nấm da: Nhiễm nấm chân, nấm thân, nấm bẹn và nhiễm Candida ở da: 1 viên x 1 lần/tuần trong 2 – 4 tuần, nấm chân có thể đến 6 tuần. \n
- Lang ben: 2 viên x 1 lần/tuần từ 1 – 3 tuần. Nấm móng: 1 viên x 1 lần/tuần cho đến khi móng bị nhiễm nấm được thay thế. \n
- Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài: 2 viên. \n
- Nên bắt đầu điều trị một vài ngày trước khi dự đoán bắt đầu giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục trong vòng 7 ngày sau khi hồi phục khi số lượng bạch cầu trung tính tăng lên trên 1000 tế bào/mm3. \n
- Người cao tuổi: Điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận. \n
- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều khi dùng liều duy nhất. \n
- Khi dùng Fluconazole đa liều cho bệnh nhân ClCr ≤ 50 ml/phút: Khởi đầu theo liều khuyến cáo, sau đó dùng 50% liều khuyến cáo hàng ngày. \n
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
\n-
\n
- Quá mẫn với Fluconazole, nhóm kháng nấm Azole hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. \n
- Dùng đồng thời với các thuốc khác kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa qua Cytochrom P450 (CYP) 3A4. \n
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
\nThường gặp: \n-
\n
- Đau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nôn. \n
- Tăng Alanin Aminotransferase, tăng Aspartate Aminotransferase, tăng Phosphatase kiềm huyết. Phát ban. \n
-
\n
- Thiếu máu. Giảm thèm ăn. Buồn ngủ hoặc mất ngủ. \n
- Động kinh, dị cảm, hoa mắt, mất vị giác. Chóng mặt. Táo bón, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng. \n
- Ứ mật, vàng da, tăng Bilirubin. Phát ban do thuốc, nổi mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi. \n
- Đau cơ. Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt. \n
Tương tác với các thuốc khác
\n-
\n
- Nghiên cứu trên lâm sàng, Fluconazol gây tăng nồng độ huyết tương của Phenytoin. \n
- Thời gian bán hủy của Fluconazol trong huyết tương kéo dài khi dùng chung với Sulphonylurea. \n
- Cần theo dõi và điều chỉnh liều của Phenytoin và Sulphonylurea. \n
- Rifampicin làm giảm độ hấp thu và thời gian bán hủy của Fluconazol. \n
- Do đó khi dùng đồng thời với Rifampicin, cần tăng liều của Fluconazol. \n
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
\n-
\n
- Không nên dùng Fluconazole STELLA 150 mg để điều trị bệnh chốc đầu. \n
- Thận trọng ở các bệnh nhân: rối loạn chức năng thận/gan; có tình trạng loạn nhịp tiềm tàng; dùng đồng thời Fluconazole với các thuốc có khoảng trị liệu hẹp chuyển hóa qua CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4; dùng đồng thời Fluconazole liều < 400 mg/ngày với Terfenadine. \n
- Nguy cơ gây: suy thượng thận (hiếm gặp); kéo dài khoảng QT; phản ứng da nghiêm trọng (hiếm gặp); phản ứng phản vệ (hiếm gặp). \n
- Cần dừng ngay Fluconazole và hỏi ý kiến bác sĩ khi có các triệu chứng suy nhược nặng, chán ăn, buồn nôn dai dẳng, nôn và vàng da. \n
- Không dùng đồng thời Fluconazole và Halofantrine. \n
- Nếu xuất hiện ban da được coi là do Fluconazole, ở bệnh nhân được điều trị nhiễm nấm bề mặt, cần ngừng điều trị thuốc này. \n
- Nếu xuất hiện ban da ở những bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân hoặc nhiễm nấm xâm lấn, cần theo dõi chặt chẽ và ngừng Fluconazole trong trường hợp xuất hiện tổn thương dạng bóng nước hoặc hồng ban đa dạng. \n
- Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp Galactose, thiếu hụt Enzym Lactase toàn phần hay kém hấp thu Glucose-Galactose; dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Coeliac). \n
-
\n
- Chỉ nên dùng Fluconazole cho người mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. \n
- Có thể duy trì việc cho con bú sau khi uống liều duy nhất 150 mg. \n
- Tuy nhiên khuyến cáo không cho con bú sau khi dùng liều lặp lại hoặc sử dụng liều cao Fluconazole. \n
Bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này