Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Fluconazole 150mg (1 vỉ x 1 viên) - Điều trị nhiễm nấm
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Fluconazole 150mg (1 vỉ x 1 viên) - Điều trị nhiễm nấm

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Quy cáchHộp 1 vỉ x 1 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 1 vỉ x 1 viên
Số đăng ký893110073525
Nhà sản xuấtHerabiopharm
Dạng bào chếViên nang
Hàm lượng150mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Fluconazole: 150mg
  • \n
\n

Chỉ định:

\nHerazole được chỉ định trong các trường hợp nhiễm nấm sau: \n \nFluconazole được chỉ định ở người lớn để điều trị: \n
    \n
  • Viêm màng não do Cryptococcus. Bệnh nấm Coccidioides.
  • \n
  • Nhiễm nấm Candida xâm lấn. Bệnh nấm Candida niêm mạc bao gồm Candida hầu họng, thực quản, Candida niệu và Candida niêm mạc mạn tính.
  • \n
  • Nhiễm Candida gây teo ở miệng mạn tính (kèm đau răng) nếu vệ sinh răng hoặc điều trị tại chỗ không đủ. Nhiễm Candida âm đạo, cấp tính hoặc tái phát, khi điều trị tại chỗ không thích hợp. Nhiễm Candida balanitis khi điều trị tại chỗ không thích hợp.
  • \n
  • Các bệnh nấm da bao gồm nấm bàn chân, nấm da toàn thân, nấm da đùi, nấm da nhiều màu (lang ben) và nhiễm Candida da khi điều trị toàn thân được chỉ định.
  • \n
  • Bệnh nấm móng khi các thuốc khác không phù hợp.
  • \n
\nFluconazole được chỉ định ở người lớn để dự phòng: \n
    \n
  • Tái phát ở bệnh nhân viêm màng não có nguy cơ tái phát cao.
  • \n
  • Tái phát nhiễm Candida hầu họng hoặc thực quản ở bệnh nhân nhiễm HIV có nguy cơ tái phát cao.
  • \n
  • Giảm tỷ lệ bệnh nấm Candida âm đạo tái phát (4 đợt hoặc nhiều hơn mỗi năm).
  • \n
  • Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài (ví dụ bệnh máu ác tính đang hóa trị liệu hoặc những bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu).
  • \n
\nFluconazole được chỉ định ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 đến 17 tuổi: \n
    \n
  • Fluconazole được sử dụng để điều trị nhiễm Candida niêm mạc (hầu họng, thực quản), nhiễm Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và điều trị dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Fluconazole có thể được sử dụng duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái nhiễm cao.
  • \n
  • Cần tham khảo các hướng dẫn chính thống về sử dụng thuốc kháng nấm thích hợp.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Fluconazole được dùng đường uống. Uống nguyên viên, không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Liều dùng cần dựa trên tính chất và mức độ nhiễm nấm. Nhiễm trùng có thể tái phát nếu không điều trị đủ thời gian.
  • \n
\nNgười lớn: \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Chỉ địnhLiều dùngThời gian điều trị
Nhiễm nấm CryptococcusĐiều trị viêm màng não do CryptococcusLiều khởi đầu: 400 mg vào ngày đầu tiên. \nLiều duy trì: 200 mg đến 400 mg/lần/ngàyThường ít nhất 6 đến 8 tháng. \nTrong trường hợp nhiễm trùng đe dọa tính mạng cần tăng liều mỗi ngày lên 800 mg.
Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái nhiễm viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao.200 mg/lần/ngàyDuy trì liên tục liều 200 mg hằng ngày.
Nhiễm nấm Coccidioides200 mg đến 400 mg11 đến 24 tháng hoặc dài hơn phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân. Các trường hợp nhiễm trùng và đặc biệt bệnh viêm màng não cần xem xét tăng liều lên 800 mg mỗi ngày.
Nhiễm Candida xâm lấnLiều khởi đầu: 800 mg vào ngày đầu tiên. \nLiều duy trì: 400 mg/lần/ngàyThông thường, thời gian điều trị khuyến cáo cho nhiễm Candida huyết là 2 tuần sau khi có kết quả cấy máu âm tính lần đầu và đã điều trị các dấu hiệu và triệu chứng do nhiễm Candida huyết.
Điều trị nhiễm Candida  niêm mạcNhiễm Candida hầu họngLiều khởi đầu: 200 mg đến 400 mg vào ngày đầu tiên. \nLiều duy trì: 100 mg đến 200 mg/ngày7 đến 21 ngày (cho đến khi không còn phát hiện nhiễm Candida hầu họng). Thời gian điều trị có thể được kéo dài hơn đối với bệnh nhân chức năng miễn dịch bị tổn thương nghiêm trọng.
Nhiễm Candida thực quảnLiều khởi đầu: 200 mg đến 400 mg vào ngày đầu tiên. \nLiều duy trì: 100 mg đến 200 mg/ngày14 đến 30 ngày (cho đến khi không còn phát hiện nhiễm Candida thực quản). Thời gian điều trị có thể được kCdài hơn đối với bệnh nhân chức năng miễn dịch bị tổn thương nghiêm trọng.
Nhiễm Candida niệu200 mg đến 400 mg/ngày7 đến 21 ngày. Thời gian điều trị có thể được kéo dài hơn đối với bệnh nhân chức năng miễn dịch bị tổn thương nghiêm trọng.
Nhiễm Candida gây teo mạn tính50 mg/ngày14 ngày.
Nhiễm Candida niêm mạc mạn tính50 mg đến 100 mg/ngàyLên đến 28 ngày. Thời gian điều trị kéo dài phụ thuộc vào mức độ nhiễm trùng và suy giảm miễn dịch.
Ngăn ngừa tái phát Candida niêm mạc ở những bệnh nhân đã nhiễm HIV và có nguy cơ tái phát cao.Nhiễm Candida hầu họng100 mg đến 200 mg/ngày hoặc 200 mg dùng 3 lần/tuầnKhông xác định thời gian ở những bệnh nhân ức chế miễn dịch mạn tính.
Nhiễm Candida thực quản100 mg đến 200 mg/ngày hoặc 200 mg dùng 3 lần/tuầnKhông xác định thời gian ở những bệnh nhân ức chế miễn dịch mạn tính.
Nhiễm Candida bộ phận sinh dụcNhiễm Candida âm đạo cấp tính. \nViêm quy đầu do Candida.150 mgĐơn liều.
Điều trị và dự phòng tái phát nhiễm Candida âm đạo (dùng 4 đợt hoặc nhiều hơn mỗi năm).150 mg mỗi 3 ngày cho 3 liều (ngày 1, 4 và 7), sau đó duy trì liều 150 mg mỗi tuần một lần.Liều duy trì: 6 tháng
Bệnh nấm da– Nấm bàn chân (tinea pedis) \n– Nấm da toàn thân (tinea corporis) \n– Nấm da đùi (tinea cruris) \n– Nhiễm Candida150 mg/lần/tuần hoặc 50 mg/lần/ngày2 đến 4 tuần, nấm bàn chân có thể cần điều trị lên đến 6 tuần.
Bệnh lang ben (tinea versicolor)300 mg đến 400 mg/lần/tuần1 đến 3 tuần
50 mg/lần/ngày2 đến 4 tuần
Nấm móng (tinea unguium)150 mg/lần/tuầnĐiều trị được tiếp tục cho đến khi móng bị nhiễm trùng được thay thế bằng móng mới. Móng tay hoặc móng chân mọc mới cần tương ứng từ 3 đến 6 tháng và 6 đến 12 tháng. Tuy nhiên, tốc độ phát triển khác nhau đối với mỗi bệnh nhân và lứa tuổi. Sau khi điều trị thành công nhiễm trùng mạn tính kéo dài, móng có thể bị biến dạng.
Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài200 mg đến 400 mgCần bắt đầu điều trị vài ngày trước khi xuất hiện giảm bạch cầu trung tính theo dự đoán và duy trì 7 ngày sau khi số lượng bạch cầu trung tính đã tăng lên trên 1000 tế bào/mm3.
\nĐối tượng đặc biệt: \n \nNgười cao tuổi: \n
    \n
  • Cần điều chỉnh liều dựa vào chức năng thận.
  • \n
\nBệnh nhân suy giảm chức năng thận: \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Tỷ lệ % liều khuyên dùng
> 50100
< 50 và không kèm thấm tách máu50
Người bệnh thấm tách máu100 sau mỗi lần thấm tách
\n
    \n
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Dữ liệu còn giới hạn ở bệnh nhân suy gan.
  • \n
  • Trẻ em: Không vượt quá liều tối đa 400 mg/ngày ở đối tượng này.
  • \n
\nTrẻ sơ sinh, trẻ em (từ 28 ngày tuổi đến 11 tuổi): \n
    \n
  • Nhiễm Candida niêm mạc: Liều khởi đầu: 6 mg/kg. Liều duy trì: 3 mg/kg/ngày
  • \n
  • Nhiễm Candida xâm lấn và viêm màng não do Cryptococcus: 6 đến 12 mg/kg/ngày
  • \n
  • Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao: 6 mg/kg/ngày
  • \n
  • Dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân có chức năng miễn dịch không đầy đủ: 3 đến 12 mg/kg hàng ngày
  • \n
\nThanh thiếu niên (từ 12 đến 17 tuổi): \n
    \n
  • Phụ thuộc vào cân nặng và sự phát triển tuổi dậy thì, bác sỹ cần đánh giá xem liều lượng nào (người lớn hay trẻ em) là phù hợp nhất.
  • \n
  • Nếu điều trị nhiễm Candida bộ phận sinh dục là bắt buộc ở thanh thiếu niên (12 đến 17 tuổi), liều dùng giống với liều ở người lớn.
  • \n
\nTrẻ mới sinh (0 đến 27 ngày): \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Nhóm tuổiLiều dùngKhuyến cáo
Trẻ mới sinh (0 đến 14 ngày)Liều tính theo mg/kg tương tự ở trẻ sơ sinh và trẻ em, sử dụng cách nhau mỗi 72 giờ.Không vượt quá liều tối đa là 12 mg/kg mỗi 72 giờ.
Trẻ mới sinh (15 đến 27 ngày)Liều tính theo mg/kg tương tự ở trẻ sơ sinh và trẻ em, sử dụng cách nhau mỗi 48 giờ.Không vượt quá liều tối đa là 12 mg/kg mỗi 48 giờ.
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc một trong các thành phần của thuốc hoặc các chất liên quan đến nhóm azole.
  • \n
  • Sử dụng đồng thời terfenadine ở các bệnh nhân đang dùng fluconazole theo phác đồ đa liều 400mg hàng ngày hoặc cao hơn.
  • \n
  • Dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi enzym CYP3A4.
  • \n
\n

Thận trọng:

\n
    \n
  • Fluconazole không nên sử dụng để điều trị nấm da đầu.
  • \n
  • Bằng chứng về hiệu quả của fluconazole trong điều trị các dạng nhiễm nấm địa phương như paracoccidioidomycosis, lymphocutaneous sporotrichosis và histoplasmosis còn hạn chế, thận trọng với các khuyến cáo liều cụ thể.
  • \n
  • Fluconazole nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận và suy giảm chức năng gan. Bệnh nhân cần được thông báo các triệu chứng có thể do tổn thương gan nghiêm trọng. Cần ngừng điều trị fluconazole ngay lập tức và bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sỹ.
  • \n
  • Một số thuốc nhóm azole, bao gồm fluconazole, có liên quan đến sự kéo dài quãng QT trên điện tâm đồ. Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc khác được biết gây kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4.
  • \n
  • Bệnh nhân hiếm khi có các phản ứng tróc vảy, như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu mô nhiễm độc trong thời gian điều trị với fluconazole. Các trường hợp phản vệ hiếm gặp đã được báo cáo.
  • \n
  • Những bệnh nhân được điều trị bằng fluconazole cùng với các thuốc có khoảng điều trị hẹp được chuyển hóa bởi CYP2C9, CYP2C19, CYP3A4 cần được theo dõi.
  • \n
  • Điều trị kết hợp fluconazole ở liều thấp hơn 400 mg/ngày với terfenadine cần được theo dõi chặt chẽ.
  • \n
  • Sản phẩm này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
  • \n
\n

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

\n
    \n
  • Bệnh nhân cần được lưu ý về tác dụng phụ chóng mặt hay co giật khi sử dụng fluconazole.
  • \n
\nSử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: \n
    \n
  • Xếp hạng cảnh báo
  • \n
  • AU TGA pregnancy category: D
  • \n
  • US FDA pregnancy category: C đối với dạng viên đặt âm đạo 150 mg; D với dạng còn lại.
  • \n
\nThời kỳ mang thai: \n
    \n
  • Không dùng fluconazole liều chuẩn trong thời gian ngắn cho phụ nữ mang thai nếu không thực sự cần thiết. Không dùng fluconazole ở liều cao hoặc phác đồ điều trị kéo dài cho phụ nữ có thai ngoại trừ trường hợp nhiễm trùng có nguy cơ đe dọa tính mạng.
  • \n
\nThời kỳ cho con bú: \n
    \n
  • Không khuyến cáo cho con bú sau khi sử dụng liều lặp lại hoặc liều cao fluconazole.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Rất thường gặp: Đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng enzym alanin aminotransferase, tăng enzym aspartat aminotransferase, tăng alkalin phosphatase máu và phát ban.
  • \n
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • \n
\n

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

\n
    \n
  • Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
  • \n
\n

Tương tác với các thuốc khác:

\nChống chỉ định sử dụng đồng thời fluconazole với các thuốc: \n
    \n
  • Cisapride: Đã có báo cáo về các tình trạng tim mạch.
  • \n
  • Terfenadine: Rối loạn nhịp tim nghiêm trọng thứ phát đến kéo dài khoảng QTc ở những bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chống nấm nhóm azole kết hợp với terfenadine.
  • \n
  • Astemizole: Dùng đồng thời fluconazole với astemizole có thể làm kéo dài khoảng QT và hiếm thấy xuất hiện xoắn đỉnh.
  • \n
  • Pimozide: Tăng nồng độ pimozide trong huyết tương có thể làm kéo dài khoảng QT và đôi lúc xuất hiện hiện tượng xoắn đỉnh.
  • \n
  • Quinidine: Dùng quinidine có liên quan đến kéo dài khoảng QT và đôi lúc xuất hiện hiện tượng xoắn đỉnh.
  • \n
  • Erythromycin: Sử dụng đồng thời fluconazole và erythromycin có khả năng làm tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh) và hậu quả là gây đột tử do tim.
  • \n
\nKhông khuyến cáo dùng đồng thời fluconazole với các thuốc sau: \n
    \n
  • Halofantrine: Fluconazole có thể làm tăng nồng độ halofantrine huyết tương.
  • \n
  • Amiodarone: Dùng đồng thời với amiodarone có thể dẫn đến kéo dài quãng QT.
  • \n
  • Cần thận trọng và điều chỉnh liều khi phối hợp fluconazole với các thuốc dưới đây:
  • \n
  • Rifampicin: Xem xét tăng liều fluconazole.
  • \n
  • Hydrochlorothiazide: Làm tăng nồng độ huyết tương của fluconazole thêm 40%.
  • \n
\nẢnh hưởng của fluconazole đến những thuốc khác: \n
    \n
  • Alfentanil: Tăng AUC của alfentanil.
  • \n
  • Amitriptyline, nortriptyline: Làm tăng tác dụng của amitriptyline và nortriptyline.
  • \n
  • Các benzodiazepine (tác dụng ngắn): Sau khi uống đồng thời midazolam, fluconazole, nồng độ midazolam tăng đáng kể và gây ảnh hưởng trên tâm thần vận động.
  • \n
  • Carbamazepine: Có nguy cơ gây tăng độc tính carbamazepine.
  • \n
  • Thuốc chẹn kênh calci: Fluconazole có khả năng làm tăng nồng độ toàn thân của các thuốc chẹn kênh calci.
  • \n
  • Cyclophosphamide: Làm tăng bilirubin và creatinin huyết thanh.
  • \n
  • Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase: Nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng khi dùng đồng thời fluconazole với các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase được chuyển hóa qua CYP3A4.
  • \n
\nQuá liều và xử trí: \n
    \n
  • Quá liều fluconazole làm xuất hiện các hiện tượng ảo giác và hành vi hoang tưởng đồng thời. Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng (bằng các biện pháp hỗ trợ và rửa dạ dày nếu cần thiết) có thể đủ.
  • \n
\n

Cơ chế tác dụng của thuốc:

\nDược lực học: \n
    \n
  • Nhóm dược lý: Thuốc chống nấm toàn thân, dẫn xuất triazole.
  • \n
  • Mã ATC: J02AC01
  • \n
  • Cơ chế hoạt động: Fluconazole là thuốc kháng nấm triazole, tác động chủ yếu bằng cách ức chế sự đề methyl hóa 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P450 của nấm, một bước thiết yếu để tổng hợp ergosterol.
  • \n
\nCơ chế tác dụng: \n
    \n
  • Fluconazoi là một chất thuộc nhóm thuốc chổng nấm mới triazol, nó là một chất ức chế mạnh và đặc hiệu quá trình tổng hợp sterol của nấm.
  • \n
\nDược động học: \n
    \n
  • Hấp thu: Sau khi uống fluconazole được hấp thu tốt. Sự hấp thu qua đường uống không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • \n
  • Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến gần bằng tổng lượng nước trong cơ thể. Tỷ lệ gắn với protein thấp (11 – 12%).
  • \n
  • Chuyển hóa: Fluconazole chỉ được chuyển hóa ở một phạm vi nhỏ. Chỉ có 11% được đào thải ở dạng chuyển hóa trong nước tiểu.
  • \n
  • Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương của fluconazole khoảng 30 giờ.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không vượt quá 30oC.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này