

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Fluconazol 150 DHG (1 vỉ x 1 viên) - Điều trị nhiễm nấm
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Trị nấm da |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 viên |
| Nhà sản xuất | Dược Hậu Giang |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Fluconazol: 150 mg. \n
Công dụng:
\nFluconazol được chỉ định trong những trường hợp nhiễm nấm sau đây: \n \nNgười lớn: \n-
\n
- Viêm màng não do Cryptococcus, nhiễm nấm Coccidioides, Candida xâm lấn. \n
- Nấm Candida niêm mạc bao gồm cả miệng - hầu, Candida thực quản, Candida niệu và Candida niêm mạc da mạn tính. \n
- Nấm Candida teo miệng mạn tính (hàm răng giả đau miệng) nếu vệ sinh răng miệng hoặc điều trị tại chỗ không đủ. \n
- Nhiễm nấm Candida âm đạo, cấp tính hoặc tái phát, khi điều trị tại chỗ không thích hợp. \n
- Viêm bao quy đầu do nấm Candida khi điều trị tại chỗ không thích hợp. \n
- Bệnh nấm da bao gồm nấm bàn chân, nấm da toàn thân, nấm da đùi, lang ben và nhiễm nấm Candida da khi được chỉ định điều trị toàn thân. \n
- Nấm móng khi các tác nhân khác không được xem là phù hợp. \n
-
\n
- Tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao. \n
- Tái phát Candida miệng - hầu hoặc thực quản ở những bệnh nhân nhiễm HIV có nguy cơ cao bị tái phát. \n
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh Candida âm đạo tái phát (≥ 4 đợt mỗi năm) \n
- Nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài (như bệnh nhân bị khối u ác tính huyết học nhận hóa trị hoặc bệnh nhân cấy ghép tế bào gốc tạo máu). \n
-
\n
- Fluconazol 150 được sử dụng để điều trị nấm Candida niêm mạc (miệng - hầu, thực quản), nấm Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. \n
- Fluconazol 150 có thể được sử dụng điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ cao tái phát. \n
- Điều trị có thể được tiến hành trước khi có kết quả nuôi cấy và các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm khác. Tuy nhiên, khi có kết quả, điều trị chống nhiễm nấm nên được điều chỉnh cho phù hợp. \n
- Cần lưu ý đến hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thuốc kháng nấm thích hợp. \n
Liều dùng:
\nLiều lượng nên dựa trên tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm nấm. Điều trị nhiễm nấm đòi hỏi nhiều liều liên tục cho đến khi các thông số lâm sàng hoặc xét nghiệm cho biết rằng hoạt tính của nấm đã giảm. \n \nThời gian điều trị không đầy đủ có thể dẫn đến tái phát. \n \nNgười lớn: \n \nBệnh Cryptococcus \n \nĐiều trị viêm màng não do Cryptococcus \n-
\n
- Liều khởi đầu: 400 mg ngày đầu tiên. \n
- Liều tiếp theo: 200 - 400 mg x 1 lần/ ngày, thường ít nhất 6 - 8 tuần. Trong trường hợp đe dọa tính mạng, liều hàng ngày có thể tăng lên 800 mg. \n
- Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao: 200 mg x 1 lần/ ngày. \n
-
\n
- Liều khởi đầu: 800 mg ngày đầu tiên. \n
- Liều tiếp theo: 400 mg x 1 lần/ ngày. \n
- Bệnh Candida huyết: Thời gian điều trị được khuyến cáo trong 2 tuần sau khi kết quả nuôi cấy đầu tiên trong máu âm tính và giải quyết các dấu hiệu và triệu chứng do Candida huyết. \n
-
\n
- Liều khởi đầu: 200 - 400 mg x 1 lần/ ngày (ngày đầu). \n
- Liều tiếp theo: 100 - 200 mg x 1 lần/ ngày, trong 7 đến 21 ngày (cho đến khi Candida miệng - hầu thuyên giảm). Thời gian có thể dài hơn ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch nghiêm trọng. \n
-
\n
- Liều khởi đầu: 200 - 400 mg x 1 lần/ ngày (ngày đầu). \n
- Liều tiếp theo: 100 - 200 mg x 1 lần/ ngày, trong 14 đến 30 ngày (cho đến khi Candida thực quản thuyên giảm). Thời gian có thể dài hơn ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch nghiêm trọng. \n
- Candida niệu: 200 - 400 mg x 1 lần/ ngày, trong 7 đến 21 ngày. Thời gian có thể dài hơn ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch nghiêm trọng. \n
- Candida teo mạn tính: 50 mg x 1 lần/ ngày, trong 14 ngày. \n
- Candida niêm mạc da mạn tính: 50 - 100 mg x 1 lần/ ngày, trong 28 ngày. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và sự giảm miễn dịch, nhiễm nấm tiềm ẩn mà thời gian điều trị dài hơn. \n
-
\n
- Candida âm đạo cấp tính, viêm bao quy đầu do nấm Candida: Liều duy nhất: 150 mg. \n
- Điều trị và dự phòng tái phát Candida âm đạo (≥ 4 đợt mỗi năm) \n
- Liều khởi đầu: 150 mg mỗi 3 ngày hoặc uống 1 liều ở các ngày 1, 4, 7 (tổng 3 liều) và sau đó uống liều duy trì 150 mg/ lần/ tuần. \n
- Liều duy trì: 150 mg x 1 lần/ tuần, trong 6 tháng. \n
- Nấm da: Nấm bàn chân, nấm da toàn thân, nấm da đùi và nhiễm nấm Candida: 150 mg x 1 lần/ tuần hoặc 50 mg x 1 lần/ ngày, trong 2 - 4 tuần. Nấm bàn chân có thể điều trị tối đa trong 6 tuần. \n
-
\n
- Người cao tuổi: Liều dùng được điều chỉnh dựa trên chức năng thận (xem phần suy thận). \n
-
\n
- Fluconazol được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng hoạt chất không thay đổi. Không cần điều chỉnh liều duy nhất. Ở bệnh nhân (kể cả trẻ em) có chức năng thận suy giảm, người dùng nhiều liều fluconazol, liều khởi đầu 50 - 400 mg, dựa trên liều khuyến cáo hàng ngày được chỉ định. Sau liều khởi đầu, liều hàng ngày (theo chỉ định) nên dựa vào bảng sau: \n
| Độ thanh thải creatinin (ml/ phút) | \nTỷ lệ % liều khuyên dùng 100% | \n
| > 50 | \n100% | \n
| ≤ 50 (không kèm thẩm tách máu) | \n50% | \n
| Người bệnh thẩm tách máu | \n100% sau mỗi lần thẩm tách | \n
-
\n
- Bệnh nhân thẩm tách máu nên dùng 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần thẩm tách máu; Ngày không thẩm tách máu, bệnh nhân nên được giảm liều dựa theo độ thanh thải creatinin. \n
-
\n
- Chưa có nhiều dữ liệu trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Thận trọng dùng fluconazol cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan. \n
-
\n
- Liều tối đa 400 mg/ ngày. \n
- Tương tự ở người lớn, các bệnh nhiễm nấm, thời gian điều trị dựa trên đáp ứng lâm sàng và loại nấm. Fluconazol dùng một liều duy nhất hàng ngày. \n
- Trẻ em có chức năng thận suy giảm, xem “liều dùng cho người suy thận”. Dược động học của fluconazol chưa được nghiên cứu ở trẻ em suy thận (đối với “trẻ sơ sinh đủ tháng” thường biểu hiện chủ yếu là thận chưa hoàn chỉnh, vui lòng xem bên dưới). \n
-
\n
- Liều khởi đầu: 6 mg/ kg. Liều khởi đầu được sử dụng vào ngày đầu tiên để đạt được trạng thái ổn định nhanh hơn. \n
- Liều tiếp theo: 3 mg/ kg x 1 lần/ ngày. \n
- Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus: 6 - 12 mg/ kg x 1 lần/ ngày. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. \n
- Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao: 6 mg/ kg một lần mỗi ngày. Phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. \n
- Dự phòng Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 3 - 12 mg/ kg x 1 lần/ ngày. Tùy thuộc vào mức độ và thời gian của giảm bạch cầu trung tính (xem liều của người lớn). \n
-
\n
- Tùy thuộc vào trọng lượng và sự phát triển của tuổi dậy thì, thầy thuốc cần đánh giá dùng như thế nào (người lớn hay trẻ em) là thích hợp nhất. Dữ liệu lâm sàng cho thấy trẻ em có độ thanh thải fluconazol cao hơn so với người lớn. Liều 100, 200 và 400 mg ở người lớn tương ứng với liều 3, 6 và 12 mg/ kg ở trẻ em. \n
- Điều trị Candida sinh dục ở trẻ em chưa được xác định tính an toàn và hiệu quả. Nếu điều trị nấm Candida sinh dục là bắt buộc ở thanh thiếu niên (từ 12 đến 17 tuổi), liều dùng giống như liều cho người lớn. \n
-
\n
- Từ 0 - 14 ngày tuổi: Liều mg/ kg giống như đối với trẻ em từ 28 ngày - 11 tuổi, cách 72 giờ/ lần, không vượt quá liều tối đa 12 mg/ kg, cách 72 giờ/ lần. \n
- Từ 15 - 27 ngày tuổi: Liều mg/ kg giống như đối với trẻ em từ 28 ngày - 11 tuổi, cách 48 giờ/ lần, không vượt quá liều tối đa 12 mg/ kg, cách 48 giờ/ lần. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Fluconazol có thể sử dụng bằng đường uống (viên nang và thuốc bột pha hỗn dịch uống) hoặc đường tiêm tĩnh mạch (dung dịch pha tiêm), đường dùng phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Khi chuyển từ đường tiêm sang đường uống, hoặc ngược lại, không cần phải chỉnh liều hàng ngày. \n
- Các bác sĩ nên kê toa dạng bào chế và hàm lượng phù hợp với lứa tuổi, cân nặng và liều dùng. Dạng viên nang không thích hợp sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Dạng lỏng đường uống phù hợp hơn cho nhóm đối tượng này. \n
- Viên nang nên được nuốt nguyên viên và không ảnh hưởng bởi thức ăn. \n
Quá liều
\n-
\n
- Triệu chứng: Đã có báo cáo quá liều với fluconazol. Ảo giác và hành vi hoang tưởng đã được báo cáo đồng thời. \n
- Xử trí: Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng (với các biện pháp hỗ trợ và rửa dạ dày nếu cần thiết). \n
- Fluconazol được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu, gây tiểu có thể làm tăng tỷ lệ đào thải, thẩm phân máu khoảng ba giờ làm giảm nồng độ trong huyết tương khoảng 50%. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Không dùng đồng thời terfenadin và fluconazol nhiều liều 400 mg/ ngày hoặc cao hơn dựa trên kết quả nghiên cứu tương tác đa liều. \n
- Không dùng đồng thời fluconazol với các thuốc khác gây kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa qua cytochrom P450 (CYP) 3A4 như cisaprid, astemizol, pimozid, quinidin và erythromycin. \n
- Quá mẫn với fluconazol, dẫn chất azol hoặc với bất kỳ một tá dược nào trong thành phần của thuốc. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất (> 1/10) là đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng ALT, tăng AST, tăng phosphatase kiềm trong máu và phát ban. \n
- Các phản ứng bất lợi sau đây đã được quan sát và báo cáo trong quá trình điều trị với fluconazol với các tần số sau: Rất thường gặp (≥ 1/ 10); thường gặp (1/ 100 đến < 1/ 10); ít gặp (1/ 1.000 đến < 1/ 100); hiếm gặp (≥ 1/ 10.000 đến < 1/ 1.000); rất hiếm gặp (< 1/ 10.000), không được biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). \n
-
\n
- Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu. \n
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. \n
- Rối loạn gan mật: Tăng ALT, AST và phosphatase kiềm trong máu. \n
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban. \n
-
\n
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu. \n
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm sự thèm ăn. \n
- Rối loạn tâm thần: Buồn ngủ, mất ngủ. \n
- Rối loạn hệ thần kinh: Động kinh, dị cảm, chóng mặt, mất vị giác. \n
- Rối loạn tai và tai trong: Chóng mặt. \n
- Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng. \n
- Rối loạn gan mật: Ứ mật, vàng da, tăng bilirubin. \n
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban thuốc, nổi mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi. \n
- Rối loạn mô cơ xương và mô liên kết: Đau cơ. \n
- Khác: Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt. \n
-
\n
- Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính. \n
- Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ. \n
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu, hạ kali máu. \n
- Rối loạn hệ thần kinh: Run. \n
- Rối loạn tim mạch: Xoắn đỉnh, kéo dài QT. \n
- Rối loạn gan mật: Suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan. \n
- Rối loạn da và mô dưới da: Hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc vảy, phù mạch, phù mặt, rụng tóc. \n
-
\n
- Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng thuốc với bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân (DRESS). \n
-
\n
- Mô hình và tỷ lệ của các phản ứng bất lợi và bất thường phòng thí nghiệm ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng trẻ em, không bao gồm chỉ định nấm Candida sinh dục, có thể so sánh với người lớn. \n
Tương tác thuốc:
\nChống chỉ định khi sử dụng đồng thời các thuốc khác sau đây: \n-
\n
- Cisaprid: Sử dụng đồng thời fluconazol và cisaprid gây các biến cố tim như xoắn đỉnh. Một nghiên cứu có kiểm soát cho thấy dùng đồng thời fluconazol 200 mg mỗi ngày một lần và cisaprid 20 mg bốn lần một ngày gia tăng đáng kể nồng độ cisaprid trong huyết tương và kéo dài khoảng QTc. Điều trị đồng thời với fluconazol và cisaprid là chống chỉ định Terfenadin: Bệnh nhân dùng thuốc kháng nấm azol kết hợp với terfenadin gây rối loạn nhịp tim nghiêm trọng và kéo dài khoảng QTc, các nghiên cứu tương tác thuốc đã được thực hiện. Một nghiên cứu với liều 200 mg fluconazol hàng ngày không gây kéo dài khoảng QTc. Một nghiên cứu khác với liều fluconazol 400 mg và 800 mg mỗi ngày đã chứng minh rằng fluconazol dùng với liều 400 mg mỗi ngày hoặc lớn hơn làm tăng đáng kể nồng độ terfenadin trong huyết tương khi dùng đồng thời. Việc sử dụng kết hợp fluconazol với liều 400 mg hoặc cao hơn với terfenadin là chống chỉ định. Việc dùng đồng thời fluconazol với liều thấp hơn 400 mg mỗi ngày và terfenadin nên được theo dõi cẩn thận. \n
- Astemizol: Dùng đồng thời fluconazol với astemizol có thể làm giảm độ thanh thải của astemizol. Kết quả làm tăng nồng độ astemizol trong huyết tương có thể dẫn đến kéo dài QT và hiếm xảy ra xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và astemizol. \n
- Pimozid: Mặc dù không được nghiên cứu in vitro hoặc in vivo, dùng đồng thời fluconazol với pimozid có thể dẫn đến ức chế chuyển hóa pimozid. Sự gia tăng nồng độ pimozid trong huyết tương có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT và hiếm khi xảy ra xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và pimozid. \n
- Quinidin: Mặc dù không được nghiên cứu in vitro hoặc in vivo, dùng đồng thời fluconazol với quinidin có thể dẫn đến ức chế chuyển hóa quinidin. Sử dụng quinidin có liên quan đến kéo dài khoảng QT và hiếm khi xảy ra xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và quinidin. \n
- Erythromycin: Dùng đồng thời fluconazol và erythromycin có khả năng làm tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh) và đột tử do tim. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và erythromycin. \n
-
\n
- Halofantrin: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ halofantrin trong huyết tương do tác dụng ức chế CYP3A4. Dùng đồng thời fluconazol và halofantrin có khả năng làm tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh) và đột tử do tim. Nên tránh kết hợp fluconazol và halofantrin. \n
-
\n
- Amiodaron: Thận trọng khi sử dụng đồng thời fluconazol và amiodaron do có thể làm tăng kéo dài khoảng QT. Cần chú ý với fluconazol liều cao (800 mg). \n
-
\n
- Rifampicin: Dùng đồng thời fluconazol và rifampicin làm giảm 25% AUC và 20% thời gian bán thải fluconazol nên tăng liều fluconazol khi dùng đồng thời. \n
- Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ ra rằng fluconazol dùng chung với thực phẩm, cimetidin, thuốc kháng acid hoặc chiếu xạ toàn thân sau khi ghép tủy xương, về mặt lâm sàng không có sự suy giảm đáng kể hấp thu fluconazol. \n
- Hydroclorothiazid: Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, sử dụng đồng thời nhiều liều hydroclorothiazid cho những người tình nguyện khỏe mạnh đang dùng fluconazol làm tăng nồng độ fluconazol trong huyết tương lên 40%. Ảnh hưởng của thay đổi này không cần thiết phải thay đổi liều fluconazol ở những bệnh nhân dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu. \n
-
\n
- Fluconazol là chất ức chế vừa phải CYP2C9 và CYP3A4 và là chất ức chế mạnh CYP2C19. Ngoài các tương tác được quan sát / ghi lại dưới đây, có nguy cơ tăng nồng độ trong huyết tương của các hợp chất khác được chuyển hóa bởi CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4 khi phối hợp với fluconazol. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng các kết hợp này và bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận. Tác dụng ức chế enzym của fluconazol tồn tại 4 - 5 ngày sau khi ngừng điều trị fluconazol do thời gian đến bán hủy dài. \n
- Alfentanil: Trong thời gian điều trị đồng thời fluconazol (400 mg) và alfentanil tiêm tĩnh mạch (20 mcg/ kg) trên người tình nguyện khỏe mạnh, AUC của alfentanil tăng gấp 2 lần, có thể do ức chế CYP3A4. Điều chỉnh liều của alfentanil có thể cần thiết. \n
- Amitriptylin, nortriptylin: Fluconazol làm tăng tác dụng của amitriptylin và nortriptylin. 5- nortriptylin và/ hoặc S-amitriptylin có thể đo được khi bắt đầu liệu pháp kết hợp và sau 1 tuần. Điều chỉnh liều của amitriptylin/ nortriptylin nếu cần thiết. \n
- Amphotericin B: Dùng đồng thời fluconazol và amphotericin B ở chuột ức chế miễn dịch và chuột bình thường bị nhiễm bệnh cho thấy kết quả như sau: Tác dụng kháng nấm nhỏ trong nhiễm nấm toàn thân với C. albicans, không có tương tác trong nhiễm nấm nội sọ với Cryptococcus neoformans và sự đối kháng của hai thuốc trong nhiễm nấm toàn thân với Aspergillus fumigatus. \n
- Ý nghĩa lâm sàng của các kết quả trong các nghiên cứu này là không xác định. \n
- Thuốc chống đông máu: Kinh nghiệm sau tiếp thị, như các thuốc kháng nấm azol khác, dùng đồng thời fluconazol với warfarin làm tăng thời gian prothrombin gây xuất huyết (bầm tím, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, tiểu ra máu và đại tiện có máu đen). \n
- Khi dùng đồng thời fluconazol với warfarin, thời gian prothrombin kéo dài đến 2 lần, do ức chế chuyển hóa warfarin qua CYP2C9. Ở những bệnh nhân dùng đồng thời thuốc chống đông coumarin hoặc indanedione với fluconazol nên được theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin. Điều chỉnh liều của thuốc chống đông máu có thể là cần thiết. \n
- Các benzodiazepin (tác dụng ngắn), tức là midazolam, triazolam: Sau khi uống midazolam, fluconazol làm tăng đáng kể nồng độ midazolam và tác dụng tâm thần vận động. Sử dụng đồng thời fluconazol 200 mg và midazolam 7,5 mg làm tăng AUC midazolam 3,7 lần và thời gian bán hủy là 2,2 lần. Dùng đồng thời fluconazol 200 mg mỗi ngày với triazolam 0,25 mg đường uống làm tăng AUC của triazolam lên 4,4 lần và thời gian bán thải là 2,3 lần. Sử dụng đồng thời triazolam và fluconazol làm tăng cường và kéo dài tác dụng của triazolam. Nếu cần phải điều trị đồng thời benzodiazepin với fluconazol, cân nhắc giảm liều benzodiazepin và theo dõi thích hợp. \n
- Carbamazepin: Fluconazol ức chế chuyển hóa carbamazepin và tăng carbamazepin huyết thanh là 30%. Có nguy cơ phát triển độc tính carbamazepin. Tùy thuộc vào các phương pháp đo/ hiệu quả nồng độ mà có thể điều chỉnh liều carbamazepin khi cần thiết. \n
- Thuốc chẹn kênh calci: Một số thuốc đối kháng kênh calci (nifedipin, nicardipin, amlodipin, verapamil và felodipin) được chuyển hóa bởi CYP3A4. Fluconazol có khả năng làm tăng sự tiếp xúc toàn thân của các chất đối kháng kênh calci. Thường xuyên theo dõi các tác dụng phụ của thuốc. \n
- Celecoxib: Dùng đồng thời fluconazol (200 mg mỗi ngày) và celecoxib (200 mg), Cmax của celecoxib tăng 68% và AUC tăng 134%. Giảm một nửa liều celecoxib khi kết hợp với fluconazol. \n
- Cyclophosphamid: Dùng đồng thời cyclophosphamide và fluconazol làm tăng bilirubin huyết thanh và creatinin huyết thanh. Sự kết hợp có thể được sử dụng trong khi xem xét tăng nguy cơ tăng bilirubin huyết thanh và creatinin huyết thanh. \n
- Fentanyl: Do tương tác fentanyl với fluconazol đã có một trường hợp tử vong do ngộ độc fentanyl. Hơn nữa, ở những người tình nguyện khỏe mạnh fluconazol làm chậm đáng kể thải trừ fentanyl. Nồng độ fentanyl cao có thể dẫn đến suy hô hấp. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về nguy cơ suy hô hấp. Có thể cần điều chỉnh liều dùng fentanyl. \n
- Các chất ức chế HMG CoA reductase: Tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân khi fluconazol được phối hợp với các chất ức chế HMG-CoA reductase chuyển hóa qua CYP3A4 (như atorvastatin và simvastatin) hoặc thông qua CYP2C9 (như fluvastatin). Nếu điều trị đồng thời là cần thiết, bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng của bệnh cơ và tiêu cơ vân và creatin kinase. Nên ngưng thuốc ức chế HMG-CoA reductase nếu tăng creatin kinase rõ rệt hoặc chẩn đoán bệnh cơ/ tiêu cơ vân được chẩn đoán hoặc nghi ngờ. \n
- Olaparib: Các chất ức chế vừa phải của CYP3A4 như fluconazol làm tăng nồng độ trong huyết tượng của olaparib; không khuyến cáo sử dụng đồng thời. Nếu không thể tránh phối hợp, hạn chế liều olaparib đến 200 mg x 2 lần/ ngày. \n
- Các thuốc ức chế miễn dịch (ciclosporin, everolimus, sirolimus và tacrolimus): \n
- Ciclosporin: Fluconazol làm tăng đáng kể nồng độ và AUC của ciclosporin. Dùng đồng thời fluconazol 200 mg mỗi ngày và ciclosporin (2,7 mg/ kg/ ngày), AUC của ciclosporin tăng gấp 1,8 lần. Tùy thuộc vào nồng độ ciclosporin, sự kết hợp này có thể sử dụng bằng cách giảm liều ciclosporin. \n
- Everolimus: Mặc dù không được nghiên cứu in vivo hoặc in vitro, fluconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của everolimus thông qua sự ức chế CYP3A4. \n
- Sirolimus: Fluconazol làm tăng nồng độ sirolimus trong huyết tương do ức chế chuyển hóa sirolimus thông qua CYP3A4 và P-glycoprotein. Tùy thuộc vào các phương pháp đo/ hiệu quả nồng độ, sự kết hợp này có thể được sử dụng với điều chỉnh liều sirolimus. \n
- Tacrolimus: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tacrolimus bằng đường uống lên đến 5 lần do ức chế chuyển hóa tacrolimus thông qua CYP3A4 trong ruột. Dược động học khi tiêm tĩnh mạch tacrolimus thay đổi không đáng kể. Tăng nồng độ tacrolimus có liên quan đến độc tính trên thận. Liều lượng tacrolimus dùng đường uống nên giảm tùy thuộc vào nồng độ tacrolimus. \n
- Losartan: Fluconazol ức chế chuyển hóa của losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính (E-31 74) mà chất này có tác động đối kháng lên các thụ thể angiotensin II khi điều trị với losartan. Bệnh nhân cần theo dõi huyết áp liên tục. \n
- Methadon: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của methadon. Có thể cần điều chỉnh liều methadon. \n
- Thuốc chống viêm không steroid: Dùng đồng thời flurbiprofen với fluconazol thì Cmax và AUC của flurbiprofen tăng tương ứng 23% và 81% so với dùng flurbiprofen. Tương tự, Cmax và AUC của đồng phân [S - (+) - ibuprofen] tăng tương ứng 15% và 82%, khi dùng đồng thời fluconazol với ibuprofen racemic (400 mg) so với dùng ibuprofen racemic. \n
- Mặc dù không được nghiên cứu cụ thể, fluconazol có khả năng làm tăng sự tiếp xúc toàn thân của các NSAID khác được chuyển hóa bởi CYP2C9 (ví dụ: naproxen, lornoxicam, meloxicam, diclofenac). Thường xuyên theo dõi các tác dụng phụ và độc tính liên quan đến NSAID. Có thể cần điều chỉnh liều lượng NSAID. \n
- Phenytoin: Fluconazol ức chế chuyển hóa phenytoin qua gan. Dùng đồng thời lặp đi lặp lại liều fluconazol 200 mg và phenytoin 250 mg tiêm tĩnh mạch, làm tăng phenytoin AUC24 lên 75% và Cmin lên 128%. Khi dùng đồng thời, nồng độ phenytoin trong huyết thanh cần được theo dõi để tránh ngộ độc phenytoin. \n
- Prednison: Khi ngưng điều trị fluconazol với liệu trình ba tháng, đã có báo cáo một bệnh nhân ghép gan điều trị với prednison bị suy vỏ thượng thận cấp tính. Việc ngừng fluconazol có thể làm tăng hoạt tính CYP3A4 dẫn đến tăng chuyển hóa prednison. Bệnh nhân điều trị lâu dài với fluconazol và prednison nên được theo dõi cẩn thận suy vỏ thượng thận khi ngưng fluconazol. \n
- Rifabutin: Fluconazol làm tăng nồng độ rifabutin trong huyết thanh, dẫn đến tăng AUC của rifabutin lên đến 80%. Đã có báo cáo về viêm màng bồ đào ở những bệnh nhân dùng chung fluconazol và rifabutin. Trong phối hợp điều trị, nên xem xét các triệu chứng ngộ độc rifabutin. \n
- Saquinavir: Fluconazol làm tăng AUC và Cmax của saquinavir tương ứng khoảng 50% và 55%, do ức chế chuyển hóa saquinavir qua gan bởi CYP3A4 và ức chế P-glycoprotein. Tương tác với saquinavir / ritonavir chưa được nghiên cứu và có thể được đánh dấu nhiều hơn. Điều chỉnh liều saquinavir khi cần. \n
- Sulfonylureas: Dùng đồng thời fluconazol với sulfonylureas đường uống (như clorpropamid, glibenclamid, glipizid, tolbutamid) làm kéo dài thời gian bán thải của sulfonylureas. Khi dùng chung nên thường xuyên theo dõi lượng đường trong máu và giảm liều sulfonylurea thích hợp. \n
- Theophyllin: Trong một nghiên cứu tương tác có kiểm soát giả dược, sử dụng 200 mg fluconazol trong 14 ngày làm giảm 18% tỷ lệ thanh thải trung bình trong huyết tương của theophyllin. Bệnh nhân dùng theophyllin liều cao hoặc những người có nguy cơ tăng độc tính theophyllin nên được theo dõi có dấu hiệu ngộ độc theophyllin khi sử dụng fluconazol. Nên thay đổi điều trị nếu các dấu hiệu độc tính tiến triển. \n
- Tofacitinib: Phơi nhiễm tofacitinib tăng lên khi tofacitinib được dùng cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải và ức chế mạnh CYP2C19 (như fluconazol). Do đó, nên giảm liều tofacitinib xuống 5 mg mỗi ngày một lần khi kết hợp với các thuốc này. \n
- Vinca alkaloids: Mặc dù không được nghiên cứu, fluconazol có thể làm tăng nồng độ vinca alkaloids trong huyết tương (vincristin và vinblastin) và dẫn đến độc tính thần kinh, có thể do tác dụng ức chế CYP3A4. \n
- Vitamin A: Dựa trên một báo cáo trường hợp ở một bệnh nhân được điều trị kết hợp fluconazol với acid trans - retinoid (một dạng acid của vitamin A), các tác dụng không mong muốn liên quan đến thần kinh trung ương đã phát hiện dưới dạng u giả não bộ, tác dụng này biến mất sau khi ngưng điều trị fluconazol. Sự kết hợp này có thể được sử dụng nhưng tỷ lệ ảnh hưởng không mong muốn liên quan đến thần kinh trung ương nên được lưu ý. \n
- Voriconazol: (chất ức chế CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4): Uống đồng thời voriconazol (400 mg mỗi 12 giờ cho 1 ngày, sau đó 200 mg mỗi 12 giờ cho 2,5 ngày) với fluconazol (400 mg vào ngày 1, sau đó 200 mg mỗi 24 giờ trong 4 ngày) ở 8 người tình nguyện khỏe mạnh dẫn đến tăng Cmax và AUC của voriconazol trung bình tương ứng là 57% (90% CI: 20%, 107%) và 79% (90% CI: 40%, 128%). Giảm liều và/ hoặc tần suất của voriconazol và fluconazol liên quan đến tác dụng trên vẫn chưa được thiết lập. Theo dõi các tác dụng không mong muốn liên quan đến voriconazol nếu voriconazol được sử dụng tuần tự sau fluconazol. \n
- Zidovudin: Fluconazol làm tăng Cmax và AUC của zidovudin tương ứng khoảng 84% và 74% do giảm khoảng 45% độ thanh thải zidovudin uống. Điều trị phối hợp với fluconazol, thời gian bán hủy của zidovudin kéo dài khoảng 128% . Khi kết hợp, bệnh nhân nên theo dõi sự tiến triển của các tác dụng không mong muốn liên quan đến zidovudin. Có thể xem xét giảm liều zidovudin. \n
- Azithromycin: Một nghiên cứu chéo ngẫu nhiên, nhãn mở, ba nhánh trên 18 người khỏe mạnh đã đánh giá tác dụng uống liều đơn 1200 mg azithromycin trên dược động học của một liều đơn 800 mg fluconazol cũng như tác dụng của fluconazol trên dược động học của azithromycin. Không có tương tác dược động học đáng kể giữa fluconazol và azithromycin. \n
- Thuốc tránh thai đường uống: Hai nghiên cứu dược động học với thuốc tránh thai kết hợp đường uống thực hiện bằng cách sử dụng đa liều fluconazol. Không có tác dụng liên quan đến mức độ hormon trong nghiên cứu fluconazol liều 50 mg, trong khi ở liều 200 mg mỗi ngày, AUCs của ethinyl estradiol và levonorgestrel tăng tương ứng 40% và 24%. Vì vậy, việc sử dụng đa liều fluconazol, ở những liều này có thể không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc tránh thai kết hợp đường uống. Ivacaftor: Dùng đồng thời với ivacaftor, một chất tăng cường độ dẫn truyền xơ nang (CFTR), tăng 3 lần phơi nhiễm ivacaftor và tăng hydroxymethyl-ivacaftor (M1) gấp 1,9 lần. Việc giảm liều dùng ivacaftor xuống 150 mg mỗi ngày một lần được khuyến cáo cho bệnh nhân dùng các thuốc ức chế vừa phải CYP3A, như fluconazol và erythromycin. \n
Thận trọng khi sử dụng:
\nNấm da đầu \n-
\n
- Fluconazol đã được nghiên cứu điều trị nấm da đầu ở trẻ em. Hiệu quả không vượt trội so với griseofulvin và tỷ lệ thành công dưới 20%. Vì vậy, fluconazol không được sử dụng cho nấm da đầu. \n
-
\n
- Hiệu quả của fluconazol trong điều trị bệnh Cryptococcus ở các vị trí khác (như ở phổi và da) còn hạn chế, khuyến cáo không nên phân liều. \n
-
\n
- Hiệu quả của fluconazol trong điều trị các dạng khác nhau của bệnh nấm địa phương như Paracoccidioidomycosis, Sporotrichosis lymphocutaneous và Histoplasmosis còn hạn chế, khuyến cáo không nên phân liều. \n
-
\n
- Thận trọng cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận. \n
-
\n
- Ketoconazol gây suy tuyến thượng thận và điều này, mặc dù hiếm, có thể xảy ra với fluconazol. Suy tuyến thượng thận liên quan đến điều trị đồng thời với prednison. \n
-
\n
- Thận trọng cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan. \n
- Hiếm gặp, fluconazol đã xảy ra trường hợp ngộ độc gan nghiêm trọng bao gồm tử vong, chủ yếu ở những bệnh nhân có tình trạng bệnh lý tiềm ẩn nghiêm trọng. Trong trường hợp nhiễm độc gan do fluconazol, không có mối quan hệ rõ ràng với tổng liều hàng ngày, thời gian điều trị, giới tính hoặc tuổi của bệnh nhân được theo dõi. Nhiễm độc gan do fluconazol có thể hồi phục khi ngừng điều trị. \n
- Nếu có bất thường về xét nghiệm chức năng gan xảy ra trong khi dùng fluconazol, cần theo dõi tình trạng tổn thương gan nặng trên bệnh nhân. \n
- Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng nghiêm trọng của bệnh gan (suy nhược nghiêm trọng, biếng ăn, buồn nôn dai dẳng, nôn mửa và vàng da). Nên ngưng fluconazol ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ. \n
-
\n
- Một số azol, bao gồm fluconazol, có liên quan đến việc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. \n
- Fluconazol làm kéo dài QT thông qua sự ức chế kênh kali chỉnh lưu (lkr ). Kéo dài QT gây ra bởi các thuốc khác (như amiodaron) có thể thông qua sự ức chế cytochrom P450 (CYP) 3A4. Trong quá trình giám sát sau tiếp thị, trường hợp kéo dài QT và xoắn đỉnh ở những bệnh nhân dùng fluconazol hiếm khi xảy ra. Có thể gặp ở bệnh nhân bệnh nặng với các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như bệnh tim cấu trúc, bất thường điện giải và điều trị đồng thời. Bệnh nhân hạ kali máu và suy tim tiến triển có nguy cơ tăng loạn nhịp thất và xoắn đỉnh đe dọa tính mạng. \n
- Thận trọng dùng fluconazol cho bệnh nhân có tình trạng loạn nhịp tim. \n
- Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc làm kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa qua cytochrom P450 (CYP) 3A4. \n
-
\n
- Với liều điều trị khuyến cáo, halofantrin kéo dài khoảng QT và là một chất nền của CYP3A4. Do đó, không nên sử dụng đồng thời fluconazol và halofantrin. \n
-
\n
- Khi điều trị với fluconazol hiếm gặp các phản ứng da tróc vảy, như hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc. Bệnh nhân AIDS dễ bị các phản ứng da nghiêm trọng với nhiều thuốc. Nên ngừng điều trị fluconazol ở bệnh nhân điều trị nhiễm nấm bề mặt bị phát ban. Nếu bệnh nhân nhiễm nấm xâm lấn/ toàn thân kèm phát ban có các tổn thương bỏng rộp hoặc ban đỏ đa dạng cần được theo dõi chặt chẽ và ngưng dùng fluconazol. \n
- Quá mẫn: Ít gặp, sốc phản vệ. \n
-
\n
- Fluconazol là chất ức chế vừa phải CYP2C9 và CYP3A4 và là chất ức chế mạnh CYP2C19. Bệnh nhân cần được theo dõi khi điều trị đồng thời fluconazol với các thuốc có cửa sổ trị liệu hẹp chuyển hóa qua CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4. \n
-
\n
- Nên được theo dõi cẩn thận khi điều trị đồng thời terfenadin với fluconazol liều thấp hơn 400 mg/ ngày. \n
-
\n
- Viên nang có chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này. \n
Thai kỳ và cho con bú
\nThời kỳ mang thai \n-
\n
- Một nghiên cứu quan sát đã cho thấy điều trị bằng fluconazol có thể tăng nguy cơ sảy thai tự phát trong 3 tháng đầu thai kỳ. \n
- Trẻ có mẹ được điều trị ít nhất 3 tháng trở lên với liều cao (400 - 800 mg/ ngày) fluconazol để trị nấm Coccidioides có nhiều báo cáo bất thường bẩm sinh (bao gồm đầu phẳng, loạn sản tai, thóp trước khổng lồ, hội chứng femoral bowing và dính liền khớp xương quay cánh tay). Mối liên quan việc sử dụng fluconazol và những hiện tượng trên không rõ ràng. \n
- Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. \n
- Không nên dùng fluconazol ở liều khuyến nghị và điều trị ngắn hạn trong thai kỳ, chỉ sử dụng khi thật cần thiết. \n
- Không nên sử dụng fluconazol ở liều cao và/ hoặc trong các phác đồ kéo dài cho phụ nữ mang thai ngoại trừ các bệnh nhiễm nấm đe dọa tính mạng. \n
-
\n
- Fluconazol tiết vào sữa ở nồng độ tương tự như trong huyết tương, do đó có thể dùng một liều duy nhất 150 mg fluconazol và không được khuyến cáo sử dụng liều lặp lại hoặc dùng fluconazol liều cao. Khi điều trị bằng fluconazol, cần cân nhắc các lợi ích sức khỏe và tác dụng không mong muốn của trẻ với yêu cầu lâm sàng của người mẹ. \n
-
\n
- Fluconazol không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột đực hay chuột cái. \n
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Không có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng của fluconazol đối với khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. \n
- Bệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng chóng mặt hoặc co giật trong khi dùng fluconazol; không khuyên dùng cho những người đang vận hành máy móc hoặc đang lái tàu xe nếu có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này