

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Flazacort 6 Stella 2 vỉ x10 viên
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gút, cơ, xương khớp |
| Quy cách | Hộp 20 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 viên |
| Số đăng ký | QLĐB-706-18 |
| Nhà sản xuất | Stella Pharm |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Deflazacort: 6mg \n
Công dụng (Chỉ định)
\n-
\n
- Sốc phản vệ, hen suyễn, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. \n
- Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mãn tính thiếu niên, đau đa cơ do thấp khớp. \n
- Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ, bệnh mô liên kết hỗn hợp (không phải xơ cứng hệ thống), viêm đa động mạch nút, bệnh sacoit. \n
- Pemphigus, pemphigoid bọng nước, viêm da mủ hoại thư. \n
- Hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu, viêm thận kẽ cấp tính. \n
- Viêm tim do thấp khớp. \n
- Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn. \n
- Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác. \n
- Thiếu máu tán huyết tự miễn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn \n
- Bệnh bạch cầu cấp tính và bạch huyết, u lympho ác tính, đa u tủy. \n
- Ức chế miễn dịch trong cấy ghép. \n
Liều dùng
\nNgười lớn: \n-
\n
- Viêm khớp dạng thấp: Liều duy trì thường nằm trong khoảng 3 – 18 mg/ngày. Liều nhỏ nhất có hiệu quả nên được sử dụng và tăng lên nếu cần thiết. \n
- Hen phế quản: Trong cơn cấp có thể cần liều cao 48 – 72 mg/ngày tùy theo mức độ nặng nhẹ và giảm dần khi đã kiểm soát được cơn; trong bệnh hen suyễn mãn tính , liều lượng nên được chuẩn độ đến liều thấp nhất để kiểm soát các triệu chứng. \n
- Các điều kiện khác: Liều deflazacort phụ thuộc vào nhu cầu lâm sàng được chuẩn độ đến liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì. \n
-
\n
- Viêm khớp mạn tính ở trẻ vị thành niên: Liều duy trì thông thường là từ 0,25 – 1,0 mg/kg/ngày. \n
- Hội chứng thận hư: 1,5 mg/kg/ngày, sau đó giảm liều theo nhu cầu lâm sàng. \n
- Hen phế quản: 0,25 – 1,0 mg/kg cách ngày. \n
Cách sử dụng
\n-
\n
- Flazacort 6 được dùng bằng đường uống. \n
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
\n-
\n
- Nhiễm trùng toàn thân trừ khi sử dụng liệu pháp chống nhiễm trùng cụ thể. \n
- Quá mẫn cảm với deflazacort hoặc bất kỳ thành phần nào. \n
- Bệnh nhân được chủng ngừa virus sống. \n
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
\n-
\n
- Thường gặp : Tăng cân. \n
- Ít gặp : Ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, vô kinh, tướng Cushing; loãng xương, gãy xương; nhức đầu, chóng mặt; rậm lông, rạn da, trứng cá. Rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết, buồn nôn. \n
Tương tác với các thuốc khác
\nMột số tương tác đã được báo cáo, bao gồm: \n-
\n
- Thuốc cảm ứng men gan như Rifampicin, Rifabutin, Phenytoin, Primidon, Aminoglutethimid, Carbamazepin, Phenobarbiton: Giảm tác dụng của thuốc, cần tăng liều duy trì của Deflazacort. \n
- Thuốc ức chế men gan như Ketoconazol, Estrogen: Tăng nồng độ cần giảm liều duy trì Deflazacort. \n
- Các thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc lợi tiểu, thuốc trị tăng huyết áp: Đối kháng tác dụng. \n
- Acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, Carbenoxolon, chẹn beta 2, các xanthin: Tăng tác dụng giảm kali huyết của những thuốc này. \n
- Thuốc giãn cơ không khử cực: Gây giãn cơ kéo dài và bệnh cơ cấp tính, nhất là khi sử dụng kéo dài và liều cao corticosteroid, bị liệt cơ kéo dài. Thường xảy ra sau thông khí kéo dài (ở phòng chăm sóc đặc biệt ICU). \n
- Salicylat: Tăng độ thanh thải qua thận của chất này và nếu ngừng steroid có thể gây ngộ độc salicylat. \n
- Thuốc tránh thai đường uống: Tăng nồng độ Deflazacort. \n
- Thuốc kháng acid: Giảm sinh khả dụng của Deflazacort nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ. \n
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
\nBệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng Flazacort 6 . \n \nỨc chế tuyến thượng thận : Sau khi điều trị kéo dài, do đó phải luôn luôn giảm dần để tránh suy thượng thận cấp tính có thể gây tử vong, giảm dần trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng tùy theo liều lượng và thời gian điều trị. \n \nTác dụng chống viêm/ức chế miễn dịch và nhiễm trùng. \n \nCác tình trạng lâm sàng sau đây cần đặc biệt thận trọng và cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên: \n-
\n
- Bệnh tim hoặc suy tim sung huyết (ngoại trừ trường hợp viêm cơ tim do thấp tiến triển), tăng huyết áp, rối loạn thuyên tắc huyết khối. Chế độ ăn hạn chế muối và bổ sung kali có thể cần thiết. \n
- Viêm dạ dày hoặc viêm thực quản, viêm túi thừa, viêm loét đại tràng nếu có nguy cơ thủng, áp xe hoặc nhiễm trùng sinh mủ, nối ruột mới, loét dạ dày tá tràng đang hoạt động hoặc tiềm ẩn. \n
- Đái tháo đường hoặc tiền sử gia đình, loãng xương, nhược cơ, suy thận. \n
- Cảm xúc không ổn định hoặc có xu hướng loạn thần, động kinh. \n
- Bệnh cơ do corticosteroid trước đây. \n
- Suy gan. \n
- Suy giáp và xơ gan, có thể làm tăng tác dụng của glucocorticoid. \n
- Herpes simplex ở mắt vì có thể thủng giác mạc. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này