

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Ferrola (5 vỉ x 10 viên) - Bổ sung sắt và axit folic, trị thiếu máu
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ, vitamin, khoáng chất |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Đức |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN-18973-15 |
| Nhà sản xuất | Worwag |
| Dạng bào chế | Viên bao tan trong ruột |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Sắt: 37mg \n
- Acid folic: 0,8mg. \n
Chỉ định:
\nThuốc Ferrola giúp: \n-
\n
- Phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt hoặc thiếu acid folic. \n
- Phòng ngừa thiếu máu thai kỳ. \n
Liều dùng thuốc Ferrola
\nThuốc Ferrola được khuyến cáo dùng với liều như sau: \n-
\n
- Người lớn: 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày. \n
- Trẻ 12-18 tuổi: 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày. \n
- Phụ nữ mang thai: Mỗi ngày 1 viên để phòng ngừa nguy cơ thiếu máu do thiếu cả acid folic và thiếu sắt và liều 1 viên/lần x 3 lần/ngày để điều trị thiếu máu. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống. \n
- Uống cả viên, không nghiền nát, nhai hay ngậm thuốc lâu trong miệng. \n
- Nên uống thuốc sau khi ăn hoặc khi bụng đói vì một số thực phẩm, đồ uống có thể gây giảm hấp thu thuốc. \n
- Nên dùng thuốc duy trì từ 3-4 tháng. \n
Chống chỉ định:
\nChống chỉ định sử dụng thuốc Ferrola cho những người: \n-
\n
- Mẫn cảm, tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Chống chỉ định cho người gặp chứng thiếu máu không liên quan đến thiếu sắt. \n
- Chống chỉ định sử dụng thuốc Ferrola đơn liều để điều trị thiếu máu hồng cầu to. \n
- Chống chỉ định sử dụng trên bệnh nhân phải tiến hành truyền máu nhiều lần. \n
- Chống chỉ định dùng thuốc đơn liều để điều trị thiếu máu hồng cầu to, thiếu máu ác tính do thiếu Vitamin B12. \n
- Chống chỉ định sử dụng thuốc cùng với các chế phẩm chứa sắt dùng đường tiêm, các thuốc chứa dimercaprol. \n
- Chống chỉ định sử dụng thuốc cho những người kém dung nạp, hấp thu kém galactose-glucose và những người không được cung cấp đủ isomaltase-sucrase. \n
Tác dụng phụ:
\nTrong thời gian dùng thuốc Ferrola, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: \n-
\n
- Tác dụng phụ không thường gặp: Trầm cảm, giấc ngủ bị rối loạn. \n
- Tác dụng phụ rất thường gặp: Đi ngoài phân có màu đen. \n
- Tác dụng phụ thường gặp: Biểu hiện rối loạn tiêu hoá như tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, khó tiêu,… \n
- Tác dụng phụ ít gặp: Nổi ban đỏ, mẩn ngứa, mề đay trên da. \n
- Tác dụng phụ hiếm gặp: Da trở nên nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với ánh sáng, gặp phản ứng phản vệ, phế quản co thắt. \n
- Tác dụng phụ chưa rõ tần suất: Lở miệng. \n
Tương tác:
\nThuốc Ferrola gặp tương tác với các thuốc sau: \n-
\n
- Dimercaprol: Dễ gây ngộ độc khi dùng cùng với sắt. \n
- Sản phẩm chứa kim loại nhôm, Magie, canxi: Gây ức chế hấp thu sắt vào cơ thể. \n
- Kháng sinh tetracyclin: Làm giảm hấp thu của cả kháng sinh và sắt. \n
- Muối kẽm: Làm giảm sinh khả dụng của cà muối Kẽm và sắt. \n
- Cholestyramin: Gây giảm hấp thu sắt. \n
- Trientin: Khi dùng đồng thời với sắt sẽ bị giảm tác dụng. \n
- Các thuốc ức chế bơm proton: Làm giảm sinh khả dụng của sắt. \n
- Chloramphenicol: Gây giảm tác dụng của sắt. \n
- Cefdinir: Giảm tác dụng khi dùng cùng với sắt. \n
- Fluoroquinolon, Entacapone, Mycophenolate mofetil, levothyroxin, bisphosphonate: Bị giảm tác dụng khi dùng với muối sắt. \n
- Các thuốc điều trị động kinh nhóm barbiturat: Bị giảm nồng độ khi dùng cùng acid folic. \n
- Vitamin C: Làm tăng hấp thu sắt. \n
- Thuốc điều trị động kinh, thuốc kháng lao, thuốc tránh thia, rượu: Làm giảm nồng độ acid folic trong máu. \n
- Thức ăn làm giảm hấp thu sắt nên không dùng thuốc trong bữa ăn. \n
Lưu ý và thận trọng:
\n-
\n
- Cần xác định rõ nguyên nhân gây thiếu máu ở người bệnh để tìm hướng điều trị phù hợp nhất. \n
- Sau khi dùng thuốc khoảng 3 tuần mà không thấy có hiệu quả thì nên xem xét tìm biện pháp khác để điều trị cho bệnh nhân. \n
- Với những người có cơ địa khó hấp thu và dự trữ sắt thì nên thận trọng khi dùng thuốc. \n
- Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân gặp các vấn đề về đường tiêu hóa như viêm ruột,… \n
- Dùng sắt lâu ngày có thể dẫn đến triệu chứng đi ngoài phân đen gây nhầm lẫn trong chẩn đoán bệnh. \n
- Khi uống nên nuốt nguyên viên ngay khi bỏ vào miệng, không nhai, ngậm để tránh răng bị đổi màu, gây loét miệng. \n
- Không nên dùng thuốc cho những người hấp thu kém, thiếu hụt, không dung nạp galactose, Glucose, Lactose. \n
- Đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ nghiêm ngặt chi định của bác sĩ khi dùng thuốc. \n
- Không tự ý tăng liều khi chưa có chỉ định của bác sĩ. \n
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
\nVới phụ nữ có thai
\n-
\n
- Giai đoạn mang thai là thời điểm mà cơ thể người mẹ được khuyến cáo nên bổ sung thêm sắt và acid folic để phòng ngừa thiếu máu cũng như để ngăn ngừa nguy cơ gặp phải các dị tật hở ống thần kinh ở thai nhi. Do đó, những sản phẩm bổ sung thêm sắt và acid folic đóng vai trò rất quan trọng cho sức khỏe của mẹ và thai nhi tổng thời điểm nhạy cảm này. \n
- Theo khuyến cáo: phụ nữ mang thai nên bổ sung khoảng 0,4mg acid folic và khoảng 100-200mg sắt mỗi ngày trong giai đoạn mang thai. Để phòng ngừa thiếu máu hồng cầu to khi mang thi do thiếu folate thì mẹ bầu nên bổ sung liên tục 5mg acid folic trong khoảng 4 tháng cho đến khi lâm bồn. \n
Với phụ nữ đang cho con bú
\n-
\n
- Do các thành phần chính của thuốc đi vào được sữa mẹ nên các mẹ đang nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của trẻ. \n
Xử trí khi quá liều
\n-
\n
- Việc dùng sắt với liều chỉ khoảng 20mg/kg cung có thể gây độc cho cơ thể. Với trẻ em, việc dùng sắt với liều 60mg/kg đe dọa rất nghiêm trọng đến sức khỏe và có thể dẫn đến tử vong khi tăng lên liều 150mg/kg. \n
Ngộ độc sắt cấp tính
\n-
\n
- Trong 6 giờ đầu sau khi dùng thuốc liều cao hơn mức cho phép: Người dùng xuất hiện các dấu hiệu ngộ độc như: tiêu chảy, buồn nôn, mặt tím tái, xanh cao, huyết áp tụt nhanh tim đập chậm, mệt mỏi, đường máu tăng, thở gấp, nhiễm toan chuyển hóa. \n
- Từ 6-24 giờ sau khi ngộ độc: Các chỉ số sinh tồn dần trở lại bình thường. \n
- 1 ngày sau khi ngộ độc: Các triệu chứng trong tiêu hóa, huyết áp bắt đầu xuất hiện tơ lại, người bệnh hôn mê, co giật, vàng da, phù phổi,.. \n
- Sau khi ngộ độc nhiều tuần: gan tổn thương, đường tiêu hóa bị tắc nghẽn. \n
Xử trí khi bị ngộ độc sắt cấp
\n-
\n
- Kích thích nôn. \n
- Dùng Desferrioxamine 2g/l để làm sạch lượng thuốc còn lại bên trong đường tiêu hóa. \n
- Dùng Sorbitol hoặc mannitol làm rỗng ruột (chỉ dùng cho người lớn). \n
- Chụp X-Quang kiểm tra lượng thuốc còn lại bên trong đường tiêu hóa. \n
- Trường hợp ngộ độc nhẹ nhàng có thể chỉ định tiêm bắp desferrioxamine liều 2g ở người trưởng thành và 1g ở trẻ nhỏ. \n
- Tiêm tĩnh mạch desferrioxamine chậm với liều tối đa 15 mg/kg/giờ, sau đó giảm liều từ từ mỗi 4-6 giờ, không quá 80mg/kg/ngày khi người bệnh bị ngộ độc cấp, sốc, hôn mê. \n
- Tiếp tục theo dõi hàm lượng sắt trong cơ thể. \n
Ngộ độc acid folic
\n-
\n
- Khi lượng acid folic được đưa vào cơ thể với liều quá cao thì cơ thể thường không xuất hiện các dấu hiệu cụ thể nào. Trường hợp ngộ độc nặng bác sĩ có thể tiến hành thẩm phân máu để loại bớt thuốc ra khỏi cơ thể. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản thuốc Ferrola ở nơi thoáng mát. \n
- Để thuốc Ferrola trong điều kiện nhiệt độ không quá 30 độ C. \n
- Để thuốc xa tầm với của trẻ. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này