Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Fenagi 75mg Agimexpharm 10 vỉ x 10 viên
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Fenagi 75mg Agimexpharm 10 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gút, cơ, xương khớp
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVD-30279-18
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng7.5mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Hoạt chất: Diclofenac natri 75mg
  • \n
\n

Công dụng (Chỉ định)

\nFenagi 75mg Agimexpharm được chỉ định trong: \n
    \n
  • Điều trị chứng các loại viêm khớp mạn tính gồm: Viêm đa khớp dạng thấp, Viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp.
  • \n
  • Điều trị triệu chứng các đợt cấp viêm cạnh khớp: Vai đau cấp, viêm gân, viêm bao gân, viêm bao hoạt dịch
  • \n
  • Điều trị triệu chứng đau cấp: Viêm sau chấn thương, đau lưng, bong gân, trật khớp và đau mạn
  • \n
\n

Liều dùng

\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Thuốc được sử dụng theo đường uống
  • \n
\n

Liều dùng

\nThuốc được dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ. Tùy theo nhu cầu và đáp ứng của từng cá nhân và cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng. \n \nĐiều trị viêm: \n
    \n
  • Viêm đốt sống cứng khớp: Uống 100-125 mg/ngày, chia làm nhiều lần (25mg, bốn lần trong ngày, thêm một lần 25mg vào lúc đi ngủ nếu cần).
  • \n
  • Thoái hóa (hư) khớp: Uống 100-150 mg/ngày, chia làm nhiều lần (50mg, hai đến ba lần một ngày, hoặc 75mg, ngày hai lần). Ðiều trị dài ngày: 100mg/ngày; không nên dùng liều cao hơn.
  • \n
  • Hư khớp: 100mg/ngày, uống làm một lần vào buổi tối trước lúc đi ngủ hoặc uống 50mg, ngày hai lần.
  • \n
  • Viêm khớp dạng thấp: Viên giải phóng kéo dài natri diclofenac, viên giải phóng nhanh kali diclofenac hay viên bao tan ở ruột: 100 – 200mg/ngày uống làm nhiều lần (50mg, ngày ba hoặc bốn lần, hoặc 75mg, ngày hai lần). Tổng liều tối đa 200mg/ngày
  • \n
  • Ðiều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: Liều khuyên nên dùng là 100mg/ngày và nếu cần tăng, lên tới 200mg/ngày, chia hai lần.
  • \n
  • Viêm đa khớp dạng thấp cho trẻ em từ -12 tuổi: 1-3 mg/kg/ngày, chia làm 2 tới 3 lần.
  • \n
\nĐiều trị đau: \n
    \n
  • Ðau cấp hay thống kinh nguyên phát: Viên giải phóng nhanh kali diclofenac 50mg, ba lần một ngày.
  • \n
  • Ðau tái phát, thống kinh tái phát: Liều đầu là 100mg, sau đó 50mg, ba lần mỗi ngày. Liều tối đa khuyên dùng mỗi ngày là 200mg vào ngày thứ nhất, sau đó là 150mg/ngày.
  • \n
  • Ðau sau mổ: Liều 75mg, tiêm bắp ngày hai lần hoặc viên đạn 100mg, đặt thuốc vào trực tràng ngày hai lần.
  • \n
  • Với người bệnh mổ thay khớp háng: tiêm liều khởi đầu là 75mg vào tĩnh mạch sau đó là 5mg/giờ (dùng cùng với fentanyl).
  • \n
  • Ðau trong ung thư: Liều 100mg, ngày hai lần.
  • \n
\n

Quá liều và cách xử trí

\n
    \n
  • Quá liều diclofenac không gây ra các dấu hiệu lâm sàng điển hình. Các biện pháp điều trị khi quá liều bao gồm: Loại bỏ chất thuốc nuốt vào càng sớm càng tốt bằng cách rửa dạ dày và dùng than hoạt tính.
  • \n
  • Các triệu chứng như hạ huyết áp, suy thận, co giật, kích ứng dạ dày - ruột, suy hô hấp có thể xử lý bằng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Dường như không cần thiết phải dùng đến các biện pháp điều trị chuyên biệt như tăng cường bài niệu, thẩm tách hay truyền máu để loại thuốc kháng viêm không steroid do chúng liên kết với protein cao và chuyển hóa mạnh.
  • \n
\n

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

\n
    \n
  • Loét dạ dày, quá mẫn cảm với hoạt chất. Giống như với tất cả các thuốc kháng viêm không steroid khác, chống chỉ định cho bệnh nhân đã biết là bị hen phế quản, nổi mề đay, viêm mũi cấp khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các chất ức chế tổng hợp prostaglandine khác.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

\nMột vài tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Fenagi và được liệt kê như sau: \nHệ tiêu hóa \n
    \n
  • Đôi khi: Đau thượng vị, có những rối loạn tiêu hóa như nôn, mửa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn.
  • \n
  • Hiếm: Xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, tiêu ra máu, lo t đường tiêu hóa với xuất huyết hay thủng, tiêu chảy ra máu.
  • \n
  • Trường hợp ngoại lệ: Bệnh ở bụng dưới như viêm kết tràng xuất huyết không chuyên biệt, cơn kịch phát viêm loét kết tràng hay bệnh Crohn, viêm miệng aphtơ, viêm lưỡi, sang thương ở thực quản, táo bón, viêm ruột dạng biểu đồ, viêm tụy.
  • \n
\nHệ thần kinh trung ương và ngoại biên \n
    \n
  • Đôi khi: Nhức đầu, choáng váng, chóng mặt.
  • \n
  • Hiếm: Mệt mỏi.
  • \n
  • Trường hợp ngoại lệ: Rối loạn cảm giác kể cả dị cảm, rối loạn trí nhớ, mất định hướng, rối loạn thị giác (giảm thị lực, song thị), giảm thính lực, ù tai, mất ngủ, dễ bị kích thích, co giật, trầm cảm, lo âu, ác mộng, run rẩy, phản ứng tâm thần, rối loạn vị giác.
  • \n
\nDa \n
    \n
  • Đôi khi: Phát ban da.
  • \n
  • Hiếm: Mề đay.
  • \n
  • Trường hợp ngoại lệ: Phát ban có bọng nước, chàm, hồng ban đa dạng, hội chứng StevensJohnson, hội chứng Lyell, (chứng đỏ da bóng tróc biểu bì), đỏ da (viêm da tróc mảnh), rụng tóc, phản ứng cảm quang, ban xuất huyết, kể cả ban xuất huyết do dị ứng.
  • \n
\nThận \n
    \n
  • Trường hợp ngoại lệ: Suy thận cấp, tiểu ra máu, protein niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, hoại tử nhú thận.
  • \n
\nGan \n
    \n
  • Trường hợp ngoại lệ: Tăng transaminase trong huyết thanh (SGOT, SGPT).
  • \n
  • Hiếm: Viêm gan với vàng da hay không, có thể xảy ra đột ngột trong một vài trường hợp.
  • \n
\nMáu \n
    \n
  • Trường hợp ngoại lệ: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản.
  • \n
\nQuá mẫn \n
    \n
  • Hiếm: Phản ứng quá mẫn cảm như hen suyễn, phản ứng phản vệ hoặc giống phản vệ, kể cả hạ huyết áp.
  • \n
  • Trường hợp ngoại lệ: Viêm mạch, viêm phổi. Hệ tim mạch
  • \n
  • Trường hợp ngoại lệ: Đánh trống ngực, đau ngực, cao huyết áp, suy tim.
  • \n
\nChỉ riêng thuốc tiêm: \n
    \n
  • Hiếm: Đau và cứng vùng tiêm bắp.
  • \n
  • Trường hợp ngoại lệ: Áp xe hoặc hoại tử tại vùng tiêm bắp.
  • \n
\n

Tương tác với các thuốc khác

\n
    \n
  • Thận trọng khi dùng kết hợp với thuốc chống đông, thuốc hủy tiểu cầu, thuốc làm tan huyết khối, prostaglandin E1 hoặc dẫn xuất, chất ức chế enzyme chuyển hóa thuốc CYP3A4: macrolide, ritonavir, kháng nấm azole, cimetidine, diltiazem, nước bưởi.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

\n

Lưu ý

\n
    \n
  • Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định và phải được theo dõi y khoa chặt chẽ ở những bệnh nhân có triệu chứng rối loạn tiêu hóa, có tiền sử loét dạ dày, viêm loét kết tràng, bệnh Crohn và bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.
  • \n
  • Chảy máu hay loét hoặc thủng dạ dày thường gây hậu quả nặng đặc biệt ở người già, có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong thời gian điều trị, và không cần phải có các dấu hiệu báo trước hay có tiền sử. Một số hiếm trường hợp xảy ra loét hay xuất huyết tiêu hóa trong thời gian điều trị bằng thuốc, cần phải ngưng thuốc. Do tính chất quan trọng của prostaglandine trong việc duy trì sự tưới máu ở thận, cần phải đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân bị tổn thương
  • \n
  • chức năng tim hoặc thận, người già, bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu và bệnh nhân bị giảm thể tích dịch ngoại bào cho dù do nguyên nhân gì, ví dụ trong giai đoạn phẫu thuật hoặc sau các phẫu thuật lớn. Do đó cần phải thận trọng theo dõi chức năng thận trong các trường hợp này. Bình thường thì sau khi ngưng điều trị thì tình trạng sẽ ổn định lại như trước. Cũng theo những nguyên tắc chung, cần phải thận trọng khi dùng cho những người cao tuổi. Đặc biệt nên khuyến cáo dùng liều tối thiểu hữu hiệu cho người lớn tuổi và yếu ớt hoặc nhẹ cân.
  • \n
  • Như với tất cả các thuốc kháng viêm không stéroide, thuốc có thể gây tăng một hoặc nhiều men gan. Do đó nên thận trọng kiểm tra chức năng gan trong trường hợp dùng thuốc kéo dài. Khi các kết quả kiểm tra chức năng gan cho thấy có sự bất thường dai dẳng hoặc nặng lên, hay khi có các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng của bệnh gan hoặc có các biểu hiện khác (như tăng bạch cầu ưa osine, phát ban da), cần phải ngưng dùng thuốc. Viêm gan có thể xảy ra mà không có dấu hiệu báo trước. Cần phải thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin ở gan do thuốc có thể phát động bệnh lý này. Như với tất cả các thuốc kháng viêm không steroid, cần phải kiểm tra công thức máu nếu điều trị kéo dài bằng thuốc. Như với tất cả các thuốc kháng viêm không steroid, các phản ứng dị ứng kể cả phản vệ/giống phản vệ có thể xảy ra, ngay cả khi bệnh nhân dùng thuốc này lần đầu tiên.
  • \n
\n

Thận trọng

\n

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n \n
    \n
  • Phụ nữ có thai: Do thận trọng, không dùng thuốc đường toàn thân trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Không dùng thuốc đường toàn thân hay bôi ngoài da trong 3 tháng cuối của thai kỳ (do có nguy cơ nhiễm độc tim, phổi và thận trên thai nhi, nguy cơ kéo dài thời gian máu chảy ở mẹ và ở con).
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú: Sau khi uống liều 50 mg trong khoảng thời gian 8 giờ, hoạt chất của thuốc qua được sữa mẹ với số lượng nhỏ, tuy nhiên không có tác dụng không mong muốn nào được ghi nhận ở trẻ nhũ nhi.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

\n \n
    \n
  • Thận trọng khi dùng thuốc.
  • \n
  • Nếu bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc có rối loạn thần kinh trung ương, không được lái xe hay điều khiển máy móc.
  • \n
\n

Bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này