Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Fedcerine Medisun (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm loét đại tràng
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Fedcerine Medisun (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm loét đại tràng

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Mesalazin: 500mg
  • \n
\n
\n

Công dụng:

\n
\n \nThuốc Fedcerine 500mg chỉ định điều trị đợt cấp và điều trị duy trì sự thuyên giảm bệnh viêm loét đại tràng. \n

Dược lực học:

\nNhóm dược lý: Chất chống viêm đường ruột. \n \nMã ATC: A07EC02. \n \nCơ chế chống viêm của masalazin (acid 5- aminosalicylic, 5-ASA) chưa được nghiên cứu rõ ràng. Kết quả từ dữ liệu in-vitro cho thấy, mesalazin ức chế lipoxygenase, đồng thời làm giảm nồng độ prostaglandin trong niêm mạc ruột. \n \nMesalazin hoạt động như một chất thu hồi các gốc tự do từ các hợp chất oxy phản ứng trong cơ thể. Thuốc có tác dụng chống viêm đường tiêu hóa. \n \nSử dụng masalazin đường uống có tác dụng tại chỗ hơn là tác dụng chống viêm toàn thân. Do vậy, yếu tốt quyết định hiệu quả chống viêm là nồng độ masalazin tại vị trí viêm. \n \nSinh khả dụng của mesalazin không tỉ lệ với hiệu quả điều trị, mà chỉ liên quan tới an toàn khi sử dụng thuốc. \n

Dược động học:

\nNhững đặc điểm dược động học của mesalazin. \n \nHấp thu: \n
    \n
  • Mesalazin được hấp thu cao nhất đoạn đầu ruột non và thấp nhất ở cuối ruột non.
  • \n
  • Mesalazin kém hấp thu ở đại tràng.
  • \n
\nChuyển hóa: \n
    \n
  • Mesalazin chuyển hóa bước 1 ở gan nhờ chu trình gan-ruột tạo thành N-acetyl-5-aminosalicylic không có hoạt tính dược lý (N-Ac-5-ASA).
  • \n
  • Một số phản ứng acetyl hóa cũng có thể xảy ra nhờ vi khuẩn đại tràng. Tỉ lệ mesalazin và N-Ac-5-ASA liên kết với protein huyết tương lần lượt là 43% và 78%.
  • \n
\nThải trừ: \n
    \n
  • Mesalazin và chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua phân và thận (khoảng 20-50%) phụ thuộc vào dạng bào chế, đường dùng và một phần nhỏ qua đường mật.
  • \n
  • Thải trừ qua thận chủ yếu là dạng N-Ac-5-ASA. Khoảng 1% mesalazin được tiết vào sữa mẹ dưới dạng N-AC-5-ASA.
  • \n
\nĐối với viên bao tan ở ruột: \n \nHấp thu: \n
    \n
  • Giải phóng mesalazin từ viên bao tan trong ruột sau 3-4 giờ dùng thuốc.
  • \n
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 5 giờ.
  • \n
  • Ở liều dùng 3 x 500 mg/ngày, nồng độ mesalazin là 3,0+1,6 kg/ml và N-Ac-5-ASA là 3,441,6 g/ml trong trạng thái ổn định.
  • \n
\nPhân bố: \n
    \n
  • Kết hợp các nghiên cứu dược động lực học, sau 3-4 giờ dùng thuốc ở hồi tràng, và đầu đại tràng sau 4-5 giờ.
  • \n
  • Tổng thời gian của thuốc trong đại tràng là 17 giờ.
  • \n
\nThải trừ: \n
    \n
  • Tỉ lệ masalazin và chất chuyển hóa của nó N-Ac-5-ASA thải trừ qua thận sau 24 giờ khi dùng đa liều (3 x 500 mg/ngày trong 2 ngày đầu và 1 x 500 mg/ngày, cũng chính là ngày kiểm tra) là 60%.
  • \n
  • 10% masalazin dùng đường uống thải trừ dạng không chuyển hóa.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Cách dùng:

\n
\n
    \n
  • Nên sử dụng Fedcerine 500mg vào buổi sáng, buổi trưa và buổi tối trước bữa ăn 1 giờ.
  • \n
  • Uống cả viên thuốc với một lượng lớn nước, không nhai, không bỏ viên.
  • \n
  • Khuyến cáo các bệnh nhân sử dụng Fedcerine 500mg đúng liều và đều đặn, trong cả trường hợp điều trị đợt cấp tính của viêm loét đại tràng và điều trị thuyên giảm của viêm loét đại tràng. đối với trường hợp điều trị thuyên giảm của viêm loét đại tràng: Liều sử dụng thường giảm xuống còn 1,5 mg mesalazin/ngày (với người trưởng thành và trẻ ở độ tuổi dậy thì có cân nặng trên 40 kg) và 0,75 mg mesalazin/ngày (với trẻ nhỏ và trẻ ở độ tuổi dậy thì dưới 40 kg).
  • \n
\n

Liều dùng:

\nNgười lớn trưởng thành và người cao tuổi: \n \nTùy theo tình trạng lâm sàng trong từng trường hợp, liều khuyến cáo sử dụng hàng ngày như sau: \n
    \n
  • Điều trị đợt cấp tính của viêm loét đại tràng: 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày.
  • \n
  • Điều trị duy trì sự thuyên giảm của viêm loét đại tràng: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
  • \n
\nTrẻ em: \n \nKhông sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi. \n \nTrẻ em trên 6 tuổi: \n \nĐợt cấp tính của viêm loét đại tràng: \n
    \n
  • Được xác định tùy theo thể trạng, với liều trung bình 30- 50 mg/kg/ngày.
  • \n
  • Liều tối đa 75 mg/kg/ngày.
  • \n
  • Tổng liều không được vượt quá tổng liều cho người lớn được khuyến cáo.
  • \n
\nĐiều trị duy trì sự thuyên giảm của viêm loét đại tràng: \n
    \n
  • Được xác định tùy theo đối tượng cụ thể, bắt đầu với liều trung bình 15-30mg/kg/ngày.
  • \n
  • Tổng liều không được vượt quá tổng liều cho người lớn được khuyến cáo.
  • \n
\nLiều khuyến cáo với trẻ có cân nặng đến 40 kg là liều bằng % so với liều sử dụng cho người lớn, và liều giống như sử dụng cho người lớn với trẻ trên 40 kg. \n \nLưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. \n \n
\n
\n
\n

Tác dụng phụ:

\n
\n \nSử dụng mesalazin có thể liên quan với việc trầm trọng thêm các triệu chứng của viêm đại tràng những bệnh nhân trước đó đã có vấn đề tương tự với sulphasalazin. \n \nThường gặp: ADR > 1/100: \n
    \n
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • \n
  • Rối loạn về da: Phát ban (bao gồm nổi mề đay và phát ban hồng ban).
  • \n
  • Rối loạn chung: Đau đầu.
  • \n
\nHiếm gặp 1/100 > ADR > 1/1000: \n
    \n
  • Các rối loạn máu: Giảm bạch cầu (leucopenia), giảm bạch cầu trung tính (notrepenia), mất bạch cầu hạt (agranulocytosis), thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu.
  • \n
  • Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
  • \n
  • Rối loạn tim mạch: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim.
  • \n
  • Rối loạn hô hấp: Các phản ứng dị ứng phổi (bao gồm khó thở, ho, viêm phế nang, tăng bạch cầu eosin phổi, thâm nhiễm phổi, viêm phổi).
  • \n
  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy, tăng amylase.
  • \n
  • Gan: Rối loạn chức năng gan và nhiễm độc gan (bao gồm viêm gan, xơ gan, suy gan).
  • \n
  • Tiết niệu, sinh dục: Bất thường chức năng thận (kể cả viêm thận kẽ, hội chứng thận hư), rối loạn sắc tố nước tiểu.
  • \n
  • Da và mô liên kết: Phản ứng tương tự như lupus ban đỏ.
  • \n
\nRất hiếm gặp, ADR < 1/1000: \n
    \n
  • Các rối loạn máu: Bệnh thiếu máu, tăng bạch cầu eosin (như là một phần của một phản ứng dị ứng) và giảm toàn thể huyết cầu.
  • \n
  • Gan: Tăng men gan và bilirubin.
  • \n
  • Rối loạn về da: Chứng rụng tóc có thể hồi phục, phản ứng da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson.
  • \n
  • Rối loạn cơ xương: Đau cơ, đau khớp.
  • \n
  • Phản ứng dị ứng: Phản ứng quá mẫn, sốt do thuốc.
  • \n
\nKhi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. \n \n
\n
\n
\n

Lưu ý:

\n
\n
    \n
  • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nThuốc Fedcerine 500mg chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với salicylat.
  • \n
  • Bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
  • \n
  • Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
\n
\n
\n

Bảo quản:

\n
\n
    \n
  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • \n
\n
\n
\n
\n \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này