

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Fastise 200 (2 vỉ x 10 viên) - Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-32895-19 |
| Nhà sản xuất | Dopharma |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 200mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Ceftibuten: 200mg. \n
Chỉ định thuốc Fastise 200
\nThuốc Fastise 200 được chỉ định để điều trị: \n-
\n
- Đợt cấp tính của người mắc viêm phế quản mạn do: Vi khuẩn Hib, phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae, vi khuẩn gây viêm nhiễm đường hô hấp trên Moraxella catarrhalis. \n
- Điều trị viêm tai giữa cấp do: Vi khuẩn Hib, phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae, vi khuẩn gây viêm nhiễm đường hô hấp trên Moraxella catarrhalis. \n
- Điều trị viêm amidan, viêm họng do phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae. \n
Liều dùng:
\nThuốc Fastise 200 được chỉ định dùng với liều: \nLiều dùng cho người lớn và trẻ >12 tuổi
\n-
\n
- Liều điều trị đợt cấp tính của người mắc viêm phế quản mạn do: Vi khuẩn Hib, phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae, vi khuẩn gây viêm nhiễm đường hô hấp trên Moraxella catarrhalis: 2 viên/ngày, liên tục trong 10 ngày. \n
- Liều điều trị viêm tai giữa cấp do: Vi khuẩn Hib, phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae, vi khuẩn gây viêm nhiễm đường hô hấp trên Moraxella catarrhalis: 2 viên/ngày, liên tục trong 10 ngày. \n
- Liều điều trị viêm amidan, viêm họng do phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae: 2 viên/ngày, liên tục trong 10 ngày. \n
Liều dùng cho trẻ em
\n-
\n
- Liều điều trị viêm tai giữa cấp do: Vi khuẩn Hib, phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae, vi khuẩn gây viêm nhiễm đường hô hấp trên Moraxella catarrhalis: 9 mg/kg/ngày, liên tục trong 10 ngày. \n
- Liều điều trị viêm amidan, viêm họng do phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae: 9 mg/kg/ngày, liên tục trong 10 ngày. \n
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận
\nNgười suy thận được hiệu chỉnh liều dùng như sau: \n-
\n
- Liều cho người có Creatinin >50ml/phút: 2 viên/ngày hoặc 9mg/kg/ngày. \n
- Liều cho người có Creatinin từ 30-49ml/phút: 2 viên/ngày hoặc 4,5mg/kg/ngày. \n
- Liều cho người có Creatinin từ 5-29ml/phút: 1/2 viên/ngày hoặc 2,25mg/kg/ngày. \n
Liều dùng trên người phải tiến hành chạy thận nhân tạo 2-3 lần/tuần
\n-
\n
- Dùng duy nhất 1 liều 2 viên. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc Fastise 200 chỉ định dùng đường uống. \n
- Uống thuốc Fastise 200 trước khi ăn khoản 2 giờ hoặc sau khi ăn khoảng 1 giờ. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Chống chỉ định dùng thuốc Fastise 200 cho người dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn,… \n
Tác dụng phụ ít gặp:
\n-
\n
- Tiêu hóa: Táo bón, ợ hơi, đầy hơi, phân lỏng. \n
- Toàn thân: Mệt mỏi, miệng khô, buồn ngủ, chán ăn. \n
- Hô hấp: khó thở, nghẹt mũi. \n
- Dị ứng: Nổi ban đỏ, mẩn ngứa, mày đay. \n
- Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường khi uống thuốc Fastise 200 thì nên báo với bác sĩ để được khắc phục sớm. \n
Tương tác:
\nThuốc Fastise 200 gặp tương tác với: \n-
\n
- Các thuốc kháng H2, thuốc kháng acid, đặc biệt là Ranitidine khi dùng liều 150mg/lần x 2 lần/ngày liên tục trong 3 ngày làm tăng nồng độ hấp thu tối đa của dược chất có trong thuốc Fastise 200 khoảng 23%, tăng Diện tích dưới đường cong lên khoảng 16%. \n
- Thuốc kháng cholinergic Aclidinium, thuốc điều trị HIV Abacavir: Bị giảm bài tiết khi dùng chung với Fastise 200. \n
- Thuốc NSAIDS Aceclofenac, Acemetacin: Khi phối hợp với thuốc Fastise 200 làm tăng độc tính trên thận. \n
- Thuốc chống đông Acenocoumarol: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi phối hợp với thuốc Fastise 200. \n
- Aspirin: Thuốc Fastise 200 bị giảm đào thải khi dùng cùng với thuốc này. \n
- Thuốc Acetazolamide: Thuốc Fastise 200 bị giảm hấp thu, giảm tác dụng khi dùng với thuốc này. \n
Lưu ý và thận trọng:
\n-
\n
- Việc dùng thuốc thời gian dài có thể dẫn đến tăng nguy cơ phát triển các chủ vi khuẩn kháng thuốc nên cần tuân thủ đúng thời gian điều trị chỉ định. \n
- Nếu trong thời gian dùng thuốc xuất hiện các dấu hiệu bội nhiễm thì nên báo với bác sĩ để được khắc phục sớm. \n
- Giảm liều trên bệnh nhân suy thận. \n
- Giảm liều trên những người đang phải tiến hành chạy thận nhân tạo. \n
- Thận trọng khi dùng thuốc Fastise 200 trên người phải tiến hành lọc máu và chỉ dùng thuốc sau khi hoàn tất quá trình lọc máu. \n
- Thận trọng khi dùng thuốc Fastise 200 trên những người có vấn đề về đường tiêu hóa. \n
- Không dùng thuốc hết hạn. \n
- Không uống thuốc kém chất lượng, ẩm, chảy nước. \n
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
\n-
\n
- Với phụ nữ có thai: Thuốc Fastise 200 được nghiên cứu sk không gây biến chứng quái thai khi thử nghiệm trên thỏ và chuột. Tuy nhiên những nghiên cứu trên động vật không giúp khẳng định chắc chắn thuốc không gây hại cho thai nhi. Chính vì thế, người mẹ không được tự ý dùng thuốc. \n
- Với phụ nữ cho con bú: Chưa có chứng minh cụ thể về việc tồn tại các thành phần trong thuốc có trong sữa mẹ. Chính vì thế, các mẹ không dùng thuốc khi không cần thiết. \n
Xử trí khi quá liều
\n-
\n
- Khi dùng thuốc Fastise 200 liều cao người bệnh có thể bị kích thích não dẫn đến các biểu hiện co giật. \n
- Khi xuất hiện các triệu chứng quá mẫn do dùng thuốc Fastise 200 liều cao thì người bệnh sẽ được tiến hành thẩm phân máu. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản thuốc Fastise 200 ở nơi khô mát. \n
- Để thuốc Fastise 200 tránh ánh sáng. \n
- Để thuốc Fastise 200 xa tầm tay trẻ. \n
- Để thuốc ở nhiệt độ <30 độ. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này