

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Facrasu 1g (5 vỉ x 10 viên) - Trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa, gan mật |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Ấn độ |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN-17762-14 |
| Nhà sản xuất | Aurochem |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 1g |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Sucralfat USP: 1g. \n
Công dụng:
\n-
\n
- Điều trị duy trì cho các trường hợp loét tá tràng khi các ổ loét cấp tính đã được chữa lành và các thuốc điều trị khác duy trì ở liều thấp; \n
- Facrasu sử dụng trong hỗ trợ điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính hoặc loét lành tính; \n
- Phòng tái phát loét tá tràng hoặc phòng loét do stress; \n
- Facrasu còn được sử dụng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản. \n
Liều dùng:
\nLoét tá tràng: \n-
\n
- 2 g/lần, mỗi ngày uống 2 lần vào buổi sáng và trước khi đi ngủ. \n
-
\n
- Người lớn: 1 g/lần; ngày uống 4 lần. \n
- Điều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi). Thường cần phải điều trị 6 – 8 tuần. \n
- Người bệnh cũng cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn Helicobacter pylori tối thiểu bằng metronidazol và amoxicilin, phối hợp với sucralfat và với một thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton. \n
-
\n
- 1 g/lần, ngày uống 2 lần. Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng. \n
- Loét tá tràng tái phát là do vi khuẩn Helicobacter pylori; để loại trừ Helicobacter pylori, cần cho một đợt điều trị mới bằng sucralfat phối hợp với kháng sinh. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống. \n
Đối tượng sử dụng:
\n-
\n
- Người trưởng thành và trẻ em mắc bệnh kể trên nhận được chỉ định của bác sĩ. \n
Chống chỉ định:
\nThuốc Facrasu chống chỉ định dùng trong trường hợp sau/ không được sử dụng trong các trường hợp: \n-
\n
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc. \n
Tác dụng phụ:
\nThường gặp, ADR >1/100 \n-
\n
- Tiêu hóa: Táo bón. \n
-
\n
- Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng. \n
- Ngoài da: Ngứa, ban đỏ. \n
- Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ. \n
- Các tác dụng phụ khác: Đau lưng, đau đầu. \n
-
\n
- Phản ứng mẫn cảm: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to. \n
- Dị vật dạ dày. \n
Cảnh báo khi sử dụng:
\n-
\n
- Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh; nhất là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, nên tránh dùng. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Có thể dùng các antacid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau. Nhưng không được uống cùng một lúc vì antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc. Nên dặn người bệnh uống antacid trước hoặc sau khi uống sucralfat một nửa giờ. \n
- Các thuốc cimetidin, ranitidin, ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin, digoxin, warfarin, phenytoin, theophylin, tetracyclin khi uống cùng với sucralfat sẽ bị giảm hấp thu. Vì vậy phải uống những thuốc này 2 giờ trước hoặc sau khi uống sucralfat. \n
Cách bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát \n
- Tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này