

Exjade 125mg (4 vỉ x 7 viên) - Thuốc đào thải sắt
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc thải sắt |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Xuất xứ | Switzerland |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Số đăng ký | VN-17124-13 |
| Nhà sản xuất | Novartis |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 12.5mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
-
\n
Deferasirox: 125mg.
\n
\n
Công dụng:
\n-
\n
- Exjade 125mg là một thuốc làm chelat hóa có hoạt tính dùng đường uống có tính chọn lọc cao đối với sắt III, với hoạt chất chính là deferasirox có tác dụng tăng cường bài tiết sắt. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phân tán, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em trên 2 tuổi \n
Quá tải sắt mạn tính ở bệnh nhân bị:
\n \n-
\n
- beta thalassemia thể nặng do truyền máu thường xuyên (≥ 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 6 tuổi. hoặc, 2- 5 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng) hoặc truyền máu không thường xuyên (< 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng) \n
- các bệnh thiếu máu khác (≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng) \n
- hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu và có ít nhất 5mg sắt/g trọng lượng khô của gan và ferritin huyết thanh > 300mcg/L (≥ 10 tuổi.). \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. \n
- Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc \n
- Có thể uống trước hoặc sau khi ăn. \n
Liều dùng:
\nNgười lớn bị dư thừa sắt quá mức
\n \n-
\n
- Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần. \n
- Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày. \n
- Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày. \n
Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu máu thalassemia
\n \n-
\n
- Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần. \n
Trẻ em bị dư thừa sắt quá mức 2 tuổi trở lên:
\n \n-
\n
- Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần. \n
- Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày. \n
- Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày. \n
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị thiếu máu thalassemia
\n \n-
\n
- Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần. \n
- Tính toán liều (mg/kg/ngày) gần nhất với liều viên nén nguyên vẹn. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
-
\n
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
\n
\n -
\n
Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao và bệnh ác tính được dự kiến là không có lợi khi dùng liệu pháp thải. ClCr < 40mL/phút hoặc SCr > 2 lần giới hạn trên của mức bình thường. Tình trạng hoạt động cơ thể kém. Bệnh ác tính tiến xa. Tiểu cầu < 50x109/L.
\n
\n
Lưu ý khi sử dụng:
\nLưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
\n \n-
\n
- Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. \n
- Người lái xe: Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, do có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,.. \n
- Người già: Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng liều lượng cho người trên 65 tuổi. \n
- Trẻ em: Để xa tầm tay trẻ em \n
- Một số đối tượng khác: Lưu ý khi sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phần của thuốc. \n
Ưu nhược điểm:
\nƯu điểm:
\n \n-
\n
- Chất lượng sản phẩm tốt, cho hiệu quả nhanh chóng trong điều trị dư thừa sắt \n
- Nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được sản xuất theo dây chuyền hiện đại \n
- Dạng viên rất dễ bảo quản và sử dụng \n
Nhược điểm:
\n \n-
\n
- Có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nếu sử dụng quá liều lượng hoặc không đúng cách. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
-
\n
Nhức đầu. Tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, khó tiêu. Tăng transaminase. Ban, ngứa. Tăng creatinin máu. Protein niệu. Bệnh lý ống thận trên bệnh nhân trẻ em và thiếu niên có bệnh beta-thalassemia và ferritin huyết thanh < 1500mcg/L. Viêm tụy cấp nghiêm trọng ở bệnh nhân trước đó có và không có các bệnh lý đường mật.
\n
\n
-
\n
-
\n
Báo ngay cho bác sĩ các phản ứng phụ gặp phải để có biện pháp xử trí kịp thời.
\n
\n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
-
\n
Tương tác có thể làm giảm hiệu quả của sản phẩm hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời với các loại thuốc khác
\n
\n
Xử trí khi quên liều và quá liều
\n-
\n
-
\n
Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
\n
\n -
\n
Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
\n
\n
Bảo quản:
\n-
\n
-
\n
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
\n
\n
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này