Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Esomera 40mg - Điều trị trò ngược dạ dày, thực quản
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Esomera 40mg - Điều trị trò ngược dạ dày, thực quản

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa, gan mật
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứHàn Quốc
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN-22000-19
Nhà sản xuấtPharvis
Dạng bào chếViên nén bao phim tan trong ruột
Hàm lượng40mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần của Esomera 40mg Tablet

\n
    \n
  • Esomeprazol 40mg (dưới dạng esomeprazol magnesi dihydrat
  • \n
\n

Công dụng – Chỉ định của Esomera 40mg Tablet

\n
    \n
  • Loét dạ dày – tá tràng.
  • \n
  • Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.
  • \n
  • Phòng và điều trị loét do stress.
  • \n
  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản..
  • \n
  • Xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng nặng, sau khi điều trị bằng nội soi (để phòng xuất huyết tái phát).
  • \n
\n

Cách dùng – Liều dùng Esomera 40mg Tablet

\nLiều dùng: \n \nĐiều trị loét dạ dày – tả tràng do nhiễm Helicobacter pylorl: \n
    \n
  • Uống esomeprazol mỗi lần 20mg, ngày 2 lần trong 7 ngày, hoặc mỗi ngày một lần 40mg trong 10 ngày.
  • \n
\nĐiều trị loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid hoặc dự phòng loét do stress: \n
    \n
  • Uống mỗi ngày 20mg trong 4-8 tuần. Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày – tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid: Uống mỗi ngày 20mg hoặc 40mg.
  • \n
\nĐiều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng có viêm trợt thực quản: \n
    \n
  • Uống mỗi ngày một lần 40mg trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa nếu cần. Hoặc cách khác, bắt đầu uống mỗi ngày 20 hoặc 40mg trong 4 – 8 tuần, có thể uống thêm 4-8 tuần nữa nếu tổn thương chưa liền. Trường hợp nặng có thể tăng liều lên 80mg/ngày chia 2 lần. Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm trợt thực quản hoặc để điều trị triệu chứng trong trường hợp không có viêm trợt thực quản: Uống mỗi ngày ngày một lần 20mg.
  • \n
\nĐiều trị hội chứng Zollinger – Ellison: \n
    \n
  • Tùy theo từng cá thể và mức độ tăng tiết acid của dịch dạ dày, liều dùng mỗi ngày có thể cao hơn trong một số trường hợp, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.
  • \n
  • Liều khởi đầu uống 40mg, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần thiết. Đa số người bệnh có thể kiểm soát được bệnh ở liều 80 – 160mg mỗi ngày, mặc dù trường hợp đã phải dùng đến 240mg mỗi ngày. Các liều lớn hơn 80mg/ngày phải chia làm 2 lần.
  • \n
\nLiều dùng cho trẻ em: \n
    \n
  • Esomeprazol dùng đường uống cho trẻ em để điều trị bệnh trảo ngược đạ dày – thực quản và viêm thực quản trợt xước.
  • \n
\nBệnh trào ngược dạ dày – thực quản: \n
    \n
  • Trẻ em 1-11 tuổi và trọng lượng ≥ 10kg: Uống mỗi ngày một lần 10mg, trong 8 tuần. Viêm thực quản trợt xước, liều dùng dựa theo trọng lượng cơ thể và dùng mỗi ngày một lần trong 8 tuần: Từ 10 tới 20kg: 10mg. > 20kg: 10 hoặc 20mg.
  • \n
  • Trẻ em ≥ 12 tuổi có thể dùng liều như người lớn.
  • \n
  • Độ an toàn và hiệu quả của esomeprazol dùng đường uống để điều trị ngắn hạn bệnh trào ngược dạ dày – thực quản ở trẻ dưới 1 tuổi hoặc dùng trong các trường hợp khác chưa được xác lập.
  • \n
\nNgười suy gan: \n
    \n
  • Không cần phải giảm liều ở người suy gan nhẹ và trung bình. Suy gan nặng có thể cân nhắc dùng 20mg một ngày ở người ≥ 18 tuổi.
  • \n
  • Liều uống tối đa mỗi ngày của esomeprazol là 20mg ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi và 10mg ở trẻ 1-11 tuổi.
  • \n
\nNgười suy thận: \n
    \n
  • Không cần phải giảm liều ở người suy thận những thận trọng ở người suy thận nặng vì kinh nghiệm sử dụng ở những bệnh nhân này còn hạn chế.
  • \n
\nNgười cao tuổi: \n
    \n
  • Không cần phải giảm liều ở người cao tuổi.
  • \n
\nCách dùng: \n
    \n
  • Thuốc được dùng bằng đường uống.
  • \n
\n

Chống chỉ định của Esomera 40mg Tablet

\nKhông dùng trong các trường hợp bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng hoạt chất hay bất kì thành phần tá dược nào. \n

Lưu ý thận trọng khi sử dụng Esomera 40mg Tablet

\n
    \n
  • Trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng, làm chậm chẩn đoán ung thư.
  • \n
  • Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh gan, người mang thai hoặc cho con bú. Dùng esomeprazol kéo dài có thể gây viêm teo dạ dày hoặc tăng nguy cơ nhiễm khuẩn (như viêm phổi mắc phải tại cộng đồng).
  • \n
  • Có thể tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile khi dùng các thuốc ức chế bơm proton. Khi dùng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài (> 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương chậu, xương cổ tay hoặc cột sống do loãng xương. Cơ chế của hiện tượng này chưa được giải thích, nhưng có thể do giảm hấp thu calcium không hòa tan do tăng pH dạ dày. Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể, phù hợp với tình trạng lâm sàng. Những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương do loăng xương nên dùng đủ calci và vitamin D, đánh giá tình trạng xương và quản lý theo hướng dẫn.
  • \n
  • Hạ magnesi huyết (có hoặc không có triệu chứng) hiếm khi gặp ở người bệnh dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài (ít nhất 3 tháng hoặc trong hầu hết các trường hợp dùng kéo dài trên 1 năm).
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

\n
    \n
  • Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • \n
\n

Tác dụng phụ của Esomera 40mg Tablet

\nThường gặp, ADR > 1/100: \n
    \n
  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiểu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.
  • \n
\nÍt gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100: \n
    \n
  • Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa, dị cảm, rối loạn thị giác.
  • \n
\nHiểm gặp, ADR < 1/1.000: \n
    \n
  • Toàn thân: Sốt, toát mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, rụng tóc, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).
  • \n
  • Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác.
  • \n
  • Hô hấp: nhiễm khuẩn hô hấp.
  • \n
  • Huyết học: Giảm toàn thể huyết cầu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • \n
  • Gan: Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.
  • \n
  • Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, viêm miệng.
  • \n
  • Chuyển hóa: Hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • \n
  • Cơ xương: Đau khớp, đau cơ, loãng xương, gãy xương.
  • \n
  • Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
  • \n
  • Nội tiết: Chứng vú to ở nam.
  • \n
  • Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bị nhiễm độc, viêm da
  • \n
  • Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.
  • \n
\n

Tương tác Esomera 40mg Tablet

\n
    \n
  • Do ức chế bài tiết acid, esomeprazol làm tăng pH dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH: ketoconazol, muối sắt, digoxin.
  • \n
  • Esomeprazol tương tác dược động học với các thuốc chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom Paso, isoenzym CYP2C19 ở gan. Dùng đồng thời esomeprazol với cilostazol làm tăng nồng độ cilostazol và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, xem xét giảm liều cilostazol. Dùng đồng thời esomeprazol với voriconazol có thể làm tăng tiếp xúc với esomeprazol hơn gấp 2 lần, xem xét ở những bệnh nhân dùng liều cao esomeprazol (240 mg/ngày) như khi điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.
  • \n
  • Dùng esomeprazol với các thuốc gây cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4 như rifampin làm giảm nồng độ esomeprazol, tránh dùng đồng thời.
  • \n
  • Có thể tăng nguy cơ hạ magnesi huyết khi dùng esomeprazol cùng các thuốc cũng gây hạ magnesi huyết như thuốc lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai. Kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế bơm pro định kỷ sau đó.
  • \n
  • Atazanavir: Có thể làm thay đổi sự hấp thu khi uống atazanavir, làm giảm nồng độ thuốc này trong huyết tương, có thể làm giảm tác dụng kháng virus. Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế bom proton và atazanavir.
  • \n
  • Clupid grel: Dùng cùng thuốc ức chế bơm proton làm giảm nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel, làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu.
  • \n
  • Digoxin: Hạ magnesi huyết do dùng kéo dài thuốc ức chế bơm proton làm cơ tim tăng nhạy cảm với digoxin, có thể làm tăng nguy cơ độc với tim của digoxin. Ở người bệnh đang dùng digoxin, kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế bơm proton và định kỳ sau đó.
  • \n
  • Sucralfat: Ức chế hấp thu và làm giảm sinh khả dụng của thuốc ức chế bơm proton. Dùng các thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat. Tacrolimus: Tăng nồng độ trong huyết thanh của tacrolimus.
  • \n
  • Warfarin: Tăng INR và thời gian prothrombin khi dùng warfarin đồng thời với thuốc ức chế bơm proton, có thể gây chảy máu bất thường và tử vong. Theo dõi INR và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời esomeprazol và warfarin.
  • \n
  • Dùng đồng thời esomeprazol và clarithromycin làm tăng nồng độ esomeprazol và 14 hydroxyclarithromycin trong máu.
  • \n
  • Dùng đồng thời esomeprazol và diazepam làm giảm chuyển hóa diazepam và tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.
  • \n
\n

Bảo quản Esomera 40mg Tablet

\n
    \n
  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh xa tầm với của trẻ em.
  • \n
  • Tránh xa ánh nắng mặt trời và nơi ẩm thấp.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này