Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Esapbe 40 (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị trào ngược dạ dày thực quản
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Esapbe 40 (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị trào ngược dạ dày thực quản

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa, gan mật
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN-12823-11
Nhà sản xuấtSterling Healthcare
Dạng bào chếViên nén bao tan trong ruột
Hàm lượng40mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Esomeprazol: 40mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Loét dạ dày – tá tràng lành tính.
  • \n
  • Hội chứng Zollinger – Ellison.
  • \n
  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng ( viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi).
  • \n
  • Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Uống thuốc vào thời gian bất kỳ trong ngày.
  • \n
  • Có thể uống trước hoặc sau khi ăn.
  • \n
  • Nuốt cả viên thuốc với nước, không nhai hoặc nghiền trước khi uống.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nNgười lớn và trẻ em trên 12 tuổi: \n \nBệnh trào ngược dạ dày thực quản: \n
    \n
  • Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược: 40mg mỗi ngày trong vòng 4 tuần. Có thể dùng thêm 4 tuần nữa với những bệnh nhân vẫn còn viêm.
  • \n
  • Phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản: 20mg mỗi ngày.
  • \n
  • Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản: 20mg mỗi ngày nếu bệnh nhân không bị viêm thực quản do trào ngược khoảng 4 tuần.
  • \n
\nKết hợp với các kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori: 20mg Esomeprazol kết hợp với 1g amoxicillin và 500mg clarithromycin, ngày 2 lần trong vòng 7 ngày. \n \nỞ những bệnh nhân đang dùng NSAID: \n
    \n
  • Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm NSAID: 20mg mỗi ngày trong vòng 4-8 tuần.
  • \n
  • Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày – tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid: Uống mỗi ngày 20mg.
  • \n
\nĐiều trị hội chứng Zollinger Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là Esomeprazol 40mg, hai lần/ngày. Sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi có chỉ định về mặt lâm sàng. \n \nNgười tổn thương chức năng thận: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân. \n \nNgười tổn thương chức năng gan: không cần giảm liều ở người tổn thương chức năng gan ở mức độ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20mg Esomeprazol. \n \nNgười cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. \n \nTrẻ em dưới 12 tuổi: Chưa có dữ liệu nghiên cứu khi dùng Esomeprazol cho trẻ em dưới 12 tuổi. \n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Mẫn cảm với esomeprazole, phân nhóm benzimidazoles hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không nên sử dụng Esomeprazol đồng thời với nelfinavir, atazanavir.
  • \n
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • \n
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Khi có sự hiện diện bất kỳ 1 triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng Esomeprazol có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.
  • \n
  • Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt là ở người điều trị hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.
  • \n
  • Bệnh nhân điều trị theo chế độ khi cần thiết nên liên hệ với bác sĩ nếu có các triệu chứng thay đổi về đặc tính. Khi kê toa Esomeprazol theo chế độ điều trị khi cần thiết, nên xem xét đến mối liên quan về tương tác với các thuốc khác do nồng độ Esomeprazol trong huyết tương có thể thay đổi.
  • \n
  • Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose haowjc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng Esomeprazol.
  • \n
  • Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa so Salmonella và Campylobacter.
  • \n
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời Esomeprazol với atazanavir. Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc uwccs chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ.
  • \n
  • Esomeprazol có thể làm giảm hấp thu vitamin B12. Vậy nên cần cân nhắc khi sử dụng thuốc ở người có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.
  • \n
  • Không khuyến khích dùng đồng thời Esomeprazol và clopidogrel.
  • \n
  • Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được bổ sung 1 lượng vitamin D và calcium thích hợp.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng Esomeprazol trên phụ nữ có thai. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa biết Esomeprazol có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên dùng Esomeprazol trong khi cho con bú.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Esomeprazol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Do ức chế bài tiết acid, esomeprazol làm tăng pH dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH: ketoconazol, muối sắt, digoxin.
  • \n
  • Dùng đồng thời esomeprazol, clarithromycin và amoxicillin làm tăng nồng độ esomeprazol và 14-hydroxyclarithromycin trong máu.
  • \n
  • Esomeprazol tương tác dược động học với các thuốc chuyển hoá bởi hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 ở gan. Dùng đồng thời esomeprazol và diazepam làm giảm 45% độ thanh thải của diazepam.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nThường gặp: \n
    \n
  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, Choáng váng, dị cảm, ngủ gà
  • \n
  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn, Khô miệng.
  • \n
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại biên.
  • \n
  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
  • \n
  • Rối loạn gan mật: Tăng men gan.
  • \n
  • Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.
  • \n
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Gãy xương hông, cổ tay và cột sống.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều

\n
    \n
  • Khi có biểu hiện bất thường do dùng qua liều thuốc cần liên hệ ngay với bác sỹ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Để thuốc nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, dưới 30 độ C.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này