Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Erlocip 150mg (Erlotinib) - Điều trị ung thư tụy, phổi
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Erlocip 150mg (Erlotinib) - Điều trị ung thư tụy, phổi

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Hoạt chấtErlotinib
Hàm lượng150mg
Thương hiệuCipla pharma
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Erlotinib 150mg.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Erlotinib là thuốc ức chế tyrosine kinase của EGFR. EGFR là một thụ thể nằm trên bề mặt tế bào, tham gia điều hòa tăng sinh, sống sót, biệt hóa, di chuyển và xâm lấn của tế bào. Ở một số loại ung thư, đặc biệt ung thư phổi không tế bào nhỏ, đột biến hoạt hóa EGFR làm đường truyền tín hiệu này hoạt động quá mức, thúc đẩy tế bào ung thư phát triển không kiểm soát.
  • \n
  • Erlotinib gắn vào vùng tyrosine kinase nội bào của EGFR và ức chế quá trình phosphoryl hóa thụ thể. Khi tín hiệu EGFR bị ức chế, các đường truyền quan trọng như RAS/RAF/MEK/ERK và PI3K/AKT bị giảm hoạt hóa, từ đó làm giảm tăng sinh tế bào ung thư, thúc đẩy chết tế bào theo chương trình và có thể làm chậm tiến triển khối u ở bệnh nhân có chỉ định phù hợp.
  • \n
  • Hiệu quả của erlotinib phụ thuộc đáng kể vào đặc điểm sinh học khối u. Ở ung thư phổi không tế bào nhỏ, thuốc thường có hiệu quả tốt hơn ở bệnh nhân có đột biến EGFR nhạy cảm. Vì vậy, xét nghiệm đột biến EGFR hoặc các xét nghiệm phân tử liên quan có vai trò quan trọng trước khi lựa chọn thuốc điều trị đích.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Sau khi uống, erlotinib được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm tăng hấp thu thuốc, do đó thuốc thường được khuyến cáo uống khi bụng đói để hạn chế biến thiên nồng độ thuốc. Người bệnh thường dùng thuốc ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn, trừ khi bác sĩ có hướng dẫn khác.
  • \n
  • Erlotinib được chuyển hóa chủ yếu tại gan, liên quan nhiều đến hệ enzym CYP3A4 và một phần CYP1A2. Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4 có thể làm thay đổi nồng độ erlotinib, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả và độc tính. Erlotinib và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu.
  • \n
  • Hút thuốc lá có thể làm giảm nồng độ erlotinib trong máu do cảm ứng chuyển hóa, làm giảm hiệu quả điều trị. Người bệnh đang hút thuốc cần thông báo cho bác sĩ và nên được hỗ trợ cai thuốc trong quá trình điều trị.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Ức chế hoạt tính tyrosine kinase của EGFR trong tế bào ung thư nhạy cảm.
  • \n
  • Hỗ trợ kiểm soát tiến triển bệnh ở một số trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến EGFR phù hợp.
  • \n
  • Có thể được sử dụng trong một số phác đồ điều trị ung thư tụy tiến triển theo đánh giá của bác sĩ chuyên khoa.
  • \n
  • Góp phần cá thể hóa điều trị ung thư dựa trên đặc điểm phân tử của khối u.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến EGFR nhạy cảm với erlotinib, tùy phác đồ và tình trạng bệnh.
  • \n
  • Điều trị duy trì hoặc điều trị sau thất bại một số phác đồ trước đó ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ, khi bác sĩ đánh giá phù hợp.
  • \n
  • Điều trị ung thư tụy tiến triển hoặc di căn trong một số phác đồ phối hợp, theo chỉ định chuyên khoa ung bướu.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với erlotinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không dùng cho người bệnh không có chỉ định chuyên khoa rõ ràng.
  • \n
  • Không dùng trong thai kỳ trừ khi bác sĩ chuyên khoa đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ và không còn lựa chọn phù hợp hơn.
  • \n
  • Không dùng đồng thời với các thuốc có tương tác nghiêm trọng nếu không thể điều chỉnh hoặc theo dõi an toàn.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n

Liều dùng tham khảo

\nLiều dùng Erlocip 150mg phải do bác sĩ chuyên khoa ung bướu quyết định. Liều thường gặp trong ung thư phổi không tế bào nhỏ là 150mg uống 1 lần mỗi ngày. Trong một số chỉ định khác, liều và cách phối hợp có thể khác tùy phác đồ. \n \nBác sĩ có thể giảm liều, tạm ngừng hoặc ngừng hẳn thuốc nếu người bệnh gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng như tiêu chảy nặng, ban da nặng, độc tính gan, viêm phổi kẽ hoặc các biến cố nghiêm trọng khác. \n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước.
  • \n
  • Uống khi bụng đói, thường ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
  • \n
  • Không nghiền, nhai hoặc bẻ viên nếu không có hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • \n
  • Dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định.
  • \n
  • Không tự ý dùng thuốc giảm acid dạ dày, thuốc dạ dày hoặc thực phẩm bổ sung khi chưa hỏi bác sĩ/dược sĩ.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều và quá liều

\n

Khi quên liều

\n
    \n
  • Nếu quên một liều, liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn phù hợp với thời điểm nhớ ra.
  • \n
  • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
  • \n
  • Ghi lại thời điểm quên liều để báo cho bác sĩ trong lần tái khám.
  • \n
\n

Khi quá liều

\nDùng quá liều erlotinib có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy nặng, ban da nặng, buồn nôn, nôn, tăng men gan hoặc các phản ứng nghiêm trọng khác. Khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay. Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và danh sách các thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá. \n

Tác dụng không mong muốn

\nErlocip 150mg có thể gây tác dụng không mong muốn. Một số phản ứng thường gặp liên quan đến cơ chế ức chế EGFR ở da và niêm mạc. \n

Thường gặp

\n
    \n
  • Ban dạng mụn trứng cá, khô da, ngứa, viêm quanh móng.
  • \n
  • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng.
  • \n
  • Mệt mỏi, sụt cân, viêm miệng.
  • \n
  • Kích ứng mắt, khô mắt, viêm kết mạc.
  • \n
  • Tăng men gan.
  • \n
\n

Nghiêm trọng cần báo bác sĩ ngay

\n
    \n
  • Khó thở, ho mới xuất hiện hoặc nặng lên, sốt, đau ngực: có thể liên quan viêm phổi kẽ hoặc tổn thương phổi.
  • \n
  • Tiêu chảy nhiều lần trong ngày, mất nước, chóng mặt, tiểu ít.
  • \n
  • Vàng da, nước tiểu sậm màu, đau hạ sườn phải, mệt lả: dấu hiệu tổn thương gan.
  • \n
  • Ban da lan rộng, phồng rộp, loét niêm mạc, sốt.
  • \n
  • Đau mắt, nhìn mờ, nhạy cảm ánh sáng, đỏ mắt kéo dài.
  • \n
  • Chảy máu bất thường, đi ngoài phân đen, nôn ra máu.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Chỉ dùng Erlocip 150mg dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
  • \n
  • Cần đánh giá xét nghiệm EGFR hoặc yếu tố phân tử liên quan khi chỉ định phụ thuộc vào đột biến.
  • \n
  • Theo dõi chức năng gan định kỳ, đặc biệt ở người có bệnh gan, di căn gan hoặc đang dùng thuốc gây độc gan.
  • \n
  • Thận trọng ở người có bệnh phổi nền, tiền sử viêm phổi kẽ hoặc xạ trị vùng ngực.
  • \n
  • Kiểm soát sớm tiêu chảy để tránh mất nước, rối loạn điện giải và suy thận cấp.
  • \n
  • Chăm sóc da, tránh nắng, dùng kem dưỡng ẩm và báo bác sĩ khi ban da nặng.
  • \n
  • Người hút thuốc nên ngừng hút vì thuốc lá có thể làm giảm nồng độ erlotinib.
  • \n
  • Không dùng chung thuốc hoặc thực phẩm chức năng mới khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ/dược sĩ.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\nErlotinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng thuốc và trong một khoảng thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai trong quá trình điều trị, cần báo ngay cho bác sĩ. \n \nKhông khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng Erlocip 150mg vì chưa loại trừ nguy cơ thuốc gây hại cho trẻ bú mẹ. Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để lựa chọn phương án phù hợp. \n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nErlocip 150mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc khó chịu toàn thân ở một số người. Nếu gặp các triệu chứng này, người bệnh nên tránh lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi tình trạng ổn định. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc ức chế CYP3A4 như một số thuốc kháng nấm azol, kháng sinh macrolid, thuốc ức chế protease có thể làm tăng nồng độ erlotinib và tăng độc tính.
  • \n
  • Thuốc cảm ứng CYP3A4 như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, St. John’s wort có thể làm giảm nồng độ erlotinib và giảm hiệu quả.
  • \n
  • Thuốc làm giảm acid dạ dày như thuốc ức chế bơm proton, kháng H2, antacid có thể làm giảm hấp thu erlotinib. Cần hỏi bác sĩ để sắp xếp thời điểm dùng hoặc lựa chọn phù hợp.
  • \n
  • Warfarin và thuốc chống đông có thể tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi chặt chẽ.
  • \n
  • Thuốc gây độc gan có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng cùng erlotinib.
  • \n
  • Hút thuốc lá có thể làm giảm nồng độ thuốc trong máu.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
  • \n
  • Để thuốc trong bao bì gốc, tránh nhầm lẫn với thuốc khác.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Không dùng thuốc đã quá hạn, biến màu, ẩm mốc hoặc viên bị hư hỏng.
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\n
    \n
  • Đánh giá đáp ứng điều trị bằng thăm khám, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh theo lịch của bác sĩ.
  • \n
  • Theo dõi chức năng gan, thận và điện giải khi cần.
  • \n
  • Theo dõi tiêu chảy, tình trạng mất nước, cân nặng và khả năng ăn uống.
  • \n
  • Theo dõi ban da, viêm quanh móng, khô da và các biểu hiện nhiễm trùng da.
  • \n
  • Theo dõi triệu chứng hô hấp để phát hiện sớm viêm phổi kẽ.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này