Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Eraxicox 60mg Etoricoxib - Giảm đau cấp tính, cơn gút cấp, viêm cột sống dính khớp
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Eraxicox 60mg Etoricoxib - Giảm đau cấp tính, cơn gút cấp, viêm cột sống dính khớp

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gút, cơ, xương khớp
Xuất xứViệt Nam
Số đăng ký893110346324
Nhà sản xuấtUS PHARMA USA
Dạng bào chếViên nang cứng
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Etoricoxib 60 mg cho mỗi viên nén bao phim.
  • \n
  • Tá dược: chất độn, tá dược rã, chất bôi trơn, chất tạo màng bao… theo công bố của nhà sản xuất.
  • \n
\n

Hàm lượng 60 mg phù hợp cho viêm xương khớp hoặc đau mức độ trung bình. Một số chỉ định cấp tính (ví dụ gút cấp) có thể cần liều cao hơn trong thời gian ngắn theo chỉ định bác sĩ.

\n \n

Chỉ định

\n
    \n
  • Viêm xương khớp (Osteoarthritis – OA): giảm đau và cải thiện chức năng vận động.
  • \n
  • Viêm cột sống dính khớp (Ankylosing spondylitis – AS): giảm đau, cứng khớp, cải thiện biên độ vận động.
  • \n
  • Cơn gút cấp: giảm đau – chống viêm nhanh trong đợt bùng phát cấp (thường cần liều etoricoxib 120 mg/ngày trong tối đa 8 ngày, theo đơn).
  • \n
  • Đau cấp tính mức độ vừa–nặng sau thủ thuật nha khoa hoặc chấn thương phần mềm (theo chỉ định).
  • \n
\nCân nhắc nguy cơ – lợi ích trên từng bệnh nhân, đặc biệt ở người có bệnh lý tim mạchtiêu hóa hoặc thận. \n

Liều dùng – Cách dùng

\n

Nguyên tắc chung

\n
    \n
  • Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • \n
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn; uống cùng thức ăn có thể làm chậm khởi phát tác dụng giảm đau.
  • \n
\n

Liều tham khảo theo chỉ định

\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Chỉ địnhLiều khuyến cáoGhi chú
Viêm xương khớp60 mg x 1 lần/ngàyCó thể tăng 90 mg/ngày nếu triệu chứng còn nhiều (theo bác sĩ).
Viêm cột sống dính khớp60–90 mg x 1 lần/ngàyĐiều chỉnh theo đáp ứng và dung nạp.
Gút cấpThường 120 mg/ngàyDùng tối đa 8 ngày; Eraxicox 60 không phải hàm lượng tối ưu cho chỉ định này.
Đau cấp sau thủ thuật90 mg/ngàyTối đa vài ngày tùy mức độ đau.
\n

Đối tượng đặc biệt

\n
    \n
  • Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): không cần chỉnh liều nhưng đánh giá chức năng thận và nguy cơ tim mạch.
  • \n
  • Suy gan nhẹ (Child–Pugh A): tối đa 60 mg/ngày; suy gan vừa (B): tối đa 60 mg cách ngày; không dùng ở suy gan nặng (C).
  • \n
  • Suy thận nặng (ClCr < 30 mL/phút): không khuyến cáo do tăng nguy cơ độc tính.
  • \n
  • Trẻ em < 16 tuổi: chưa có dữ liệu an toàn – hiệu quả, không khuyến cáo.
  • \n
\n

Quên liều/ quá liều

\n
    \n
  • Nếu quên liều, dùng ngay khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên, không dùng gấp đôi.
  • \n
  • Quá liều: có thể gây tăng huyết áp, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau thượng vị. Điều trị hỗ trợ và theo dõi; etoricoxib không dễ loại bỏ bằng thẩm tách.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Dị ứng với etoricoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Loét tiến triển/ chảy máu đường tiêu hóa, viêm ruột tiến triển.
  • \n
  • Bệnh tim mạch có sẵn: bệnh mạch vành, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch não; suy tim (NYHA II–IV).
  • \n
  • Tăng huyết áp không kiểm soát (≥ 140/90 mmHg dai dẳng).
  • \n
  • Suy gan nặng (Child–Pugh C) hoặc suy thận nặng (ClCr < 30 mL/phút).
  • \n
  • Phụ nữ có thai/ cho con bú; trẻ em < 16 tuổi.
  • \n
\n

Cảnh báo và thận trọng

\n
    \n
  • Tim mạch – huyết áp: etoricoxib có thể làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ biến cố huyết khối (nhồi máu cơ tim/ đột quỵ), đặc biệt khi dùng liều cao kéo dài. Đánh giá nguy cơ cá nhân và theo dõi HA định kỳ.
  • \n
  • Tiêu hóa: dù chọn lọc COX‑2, nguy cơ loét/ xuất huyết tiêu hóa vẫn tồn tại, nhất là ở người cao tuổi, tiền sử loét, đồng dùng aspirin/ corticosteroid/ thuốc chống đông. Có thể cân nhắc PPIs dự phòng ở nhóm nguy cơ cao.
  • \n
  • Thận: NSAID có thể giảm tưới máu thận → giữ nước, phù, tăng creatinin. Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, suy tim, xơ gan.
  • \n
  • Gan: tăng men gan có thể xảy ra; ngừng thuốc nếu ALT/AST tăng kéo dài hoặc xuất hiện triệu chứng viêm gan.
  • \n
  • Quá mẫn/ phản ứng da nghiêm trọng: hiếm gặp nhưng nặng (hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc). Ngừng thuốc ngay khi phát ban đi kèm triệu chứng toàn thân.
  • \n
  • Tương tác thuốc: xem mục riêng bên dưới về warfarin, lithium, methotrexat, thuốc hạ áp, lợi tiểu, cyclosporin, tacrolimus…
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn (ADR)

\nTần suất ADR phụ thuộc liều, thời gian điều trị và yếu tố nguy cơ cá nhân. Những phản ứng được ghi nhận bao gồm: \n
    \n
  • Thường gặp: tăng huyết áp nhẹ, phù mắt cá, chóng mặt, đau đầu, khó tiêu, ợ nóng, buồn nôn.
  • \n
  • Ít gặp: đánh trống ngực, tăng men gan, phát ban, ngứa, khô miệng, táo bón, tiêu chảy.
  • \n
  • Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: biến cố huyết khối tim mạch, suy thận cấp, phản ứng da nặng, viêm gan.
  • \n
\n

Báo bác sĩ nếu có dấu hiệu đau ngực, khó thở, yếu liệt/ nói khó, phân đen/ nôn ra máu, phù nhiều, tăng cân nhanh, phát ban lan rộng…

\n \n

Quá liều – Xử trí

\nKhông có thuốc giải độc đặc hiệu cho etoricoxib. Điều trị hỗ trợ và triệu chứng, theo dõi huyết áp, chức năng thận, men gan, cân bằng dịch – điện giải. Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc không hiệu quả do mức gắn protein cao. \n

Dược lực học

\nEtoricoxib ức chế COX‑2 chọn lọc – enzym chịu trách nhiệm tổng hợp prostaglandin cảm ứng trong phản ứng viêm, đau và sốt. Nhờ chọn lọc COX‑2, etoricoxib ít ức chế COX‑1 – enzym tham gia bảo vệ niêm mạc dạ dày và chức năng tiểu cầu. Điều này giải thích hồ sơ an toàn tiêu hóa tốt hơn so với một số NSAID không chọn lọc. Tuy nhiên, giảm prostaglandin hệ thống vẫn có thể ảnh hưởng bất lợi đến thận và mạch máu khi dùng liều cao/ kéo dài. \n \nThuốc đạt hiệu quả giảm đau rõ trong vòng 24 giờ đầu với liều phù hợp, giúp cải thiện vận động và chất lượng sống ở bệnh nhân viêm xương khớp/viêm cột sống. Ở gút cấp, etoricoxib cho hiệu quả giảm đau tương đương hoặc tốt hơn một số NSAID truyền thống, đồng thời dung nạp tiêu hóa thuận lợi hơn. \n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: sinh khả dụng đường uống cao (~100%). Nồng độ đỉnh đạt sau 1 giờ khi đói; thức ăn giàu mỡ có thể làm chậm Tmax nhưng không ảnh hưởng đáng kể AUC.
  • \n
  • Phân bố: gắn protein huyết tương ~92%. Phân bố tốt vào mô viêm.
  • \n
  • Chuyển hóa: chủ yếu qua CYP (CYP3A4, CYP2C9) và các con đường không CYP, tạo chất chuyển hóa không còn hoạt tính COX‑2.
  • \n
  • Thải trừ: qua nước tiểu và phân chủ yếu dưới dạng chuyển hóa. t1/2 khoảng 22 giờ, cho phép dùng một lần mỗi ngày.
  • \n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Warfarin/ thuốc chống đông đường uống: etoricoxib có thể tăng INR; theo dõi chặt khi bắt đầu/ chỉnh liều.
  • \n
  • Thuốc ức chế men chuyển (ACEi)/ ARB/ lợi tiểu: phối hợp với NSAID có thể gây suy thận cấp, đặc biệt khi mất nước (hiệu ứng “bộ ba nguy hiểm”). Theo dõi creatinin, đảm bảo hydrat hóa.
  • \n
  • Lithium: nguy cơ tăng nồng độ lithium trong huyết thanh; cần theo dõi.
  • \n
  • Methotrexat: có thể tăng độc tính methotrexat; theo dõi chức năng thận và công thức máu.
  • \n
  • Thuốc chống tăng huyết áp: NSAID có thể giảm hiệu lực hạ áp; theo dõi HA định kỳ.
  • \n
  • Rifampicin: cảm ứng chuyển hóa, làm giảm nồng độ etoricoxib; có thể giảm hiệu quả.
  • \n
  • Thuốc tránh thai đường uống/ liệu pháp hormone thay thế: etoricoxib có thể tăng nhẹ nồng độ estrogen; cân nhắc khi có yếu tố nguy cơ huyết khối.
  • \n
  • Rượu, corticoid, SSRI: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa kết hợp.
  • \n
\n

Phân tích lâm sàng – Hiệu quả và an toàn

\nNhiều thử nghiệm ngẫu nhiên đối chứng đã đánh giá etoricoxib trong các bệnh lý cơ xương khớp. Ở viêm xương khớp, etoricoxib 60 mg/ngày cho hiệu quả giảm đau tương đương celecoxib 200 mg/ngày và vượt trội so với naproxen ở một số thang điểm chức năng. Trong viêm cột sống dính khớp, liều 90 mg/ngày cải thiện đáng kể chỉ số BASDAI và đau lưng so với giả dược. \n \nỞ gút cấp, etoricoxib (120 mg/ngày) được chứng minh không kém hơn indomethacin về giảm đau trong 8 ngày điều trị, với hồ sơ tiêu hóa thuận lợi hơn. Các phân tích gộp cho thấy nguy cơ loét/ xuất huyết đường tiêu hóa thấp hơn so với diclofenac hoặc naproxen, nhưng nguy cơ tăng huyết áp/ biến cố tim mạch có thể tăng ở liều cao hoặc dùng kéo dài, đặc biệt trên bệnh nhân nguy cơ nền cao. \n \nSo với celecoxib, etoricoxib có thời gian bán thải dài hơn, tạo ưu thế dùng một lần/ngày cho bệnh nhân cần kiểm soát triệu chứng liên tục. Tuy nhiên, cả hai đều đòi hỏi sàng lọc nguy cơ tim mạch và tiêu hóa trước khi khởi trị, và đánh giá định kỳ trong quá trình dùng thuốc. \n

Ứng dụng thực hành – Lựa chọn bệnh nhân

\n
    \n
  • Phù hợp: bệnh nhân OA/AS cần kiểm soát đau dài hạn, có tiền sử kích ứng dạ dày với NSAID thường; bệnh nhân cần liều dùng 1 lần/ngày để tăng tuân thủ.
  • \n
  • Cần thận trọng/ cân nhắc thay thế: bệnh nhân bệnh tim mạch xơ vữa, suy tim, tăng huyết áp khó kiểm soát; bệnh nhân suy thận/ suy gan; người già đa bệnh.
  • \n
  • Chiến lược giảm nguy cơ: dùng liều thấp – thời gian ngắn, bổ sung PPI nếu nguy cơ GI cao, theo dõi HA/ cân nặng/ phù, xét nghiệm định kỳ (creatinin, men gan).
  • \n
\n

Dạng bào chế

\nViên nén bao phim Eraxicox 60 đóng gói trong vỉ, tiện dụng khi mang theo và bảo quản. \n

Bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Giữ trong bao bì gốc cho đến khi sử dụng; để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n

Quy cách đóng gói

\nHộp 3 vỉ × 10 viên hoặc theo công bố của nhà sản xuất. \n

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

\n

1) Eraxicox 60 có thể uống khi đau dạ dày không?

\nEtoricoxib ít gây kích ứng dạ dày hơn một số NSAID, nhưng nguy cơ vẫn tồn tại. Nếu có tiền sử loét/ xuất huyết, hãy hỏi bác sĩ về việc dùng kèm PPI và theo dõi sát. \n

2) Dùng Eraxicox cùng aspirin hằng ngày được không?

\nCó thể, nhưng phối hợp này tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. Cân nhắc biện pháp bảo vệ dạ dày và theo dõi dấu hiệu cảnh báo. \n

3) Tôi bị tăng huyết áp, có dùng được etoricoxib?

\nThận trọng: etoricoxib có thể làm tăng HA. Cần kiểm soát HA trước khi khởi trị và đo HA định kỳ; cân nhắc thuốc giảm đau khác nếu HA khó kiểm soát. \n

4) Dùng trong bao lâu là an toàn?

\nChỉ dùng trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát triệu chứng. Với điều trị mạn như viêm xương khớp, bác sĩ sẽ đánh giá định kỳ lợi ích – nguy cơ để quyết định tiếp tục hay giảm liều/ ngắt quãng. \n

5) Eraxicox có ảnh hưởng đến thận/ gan?

\nNSAID có thể ảnh hưởng cả thận và gan, nhất là ở người có bệnh nền. Cần xét nghiệm định kỳ và ngừng thuốc nếu có bất thường đáng kể. \n

6) Có cần xét nghiệm gì trước khi dùng?

\nKhông bắt buộc ở mọi trường hợp, nhưng ở bệnh nhân nguy cơ cao có thể kiểm tra HA, creatinin, men gan. Trong gút cấp, bác sĩ sẽ đánh giá thêm acid uric và chỉ định thuốc hạ uric phù hợp sau giai đoạn cấp. \n

7) Eraxicox 60 có dùng cho cơn gút cấp không?

\nCó thể, nhưng liều điều trị gút cấp thường là 120 mg/ngày trong thời gian ngắn. Hãy tuân thủ đơn và không tự ý tăng liều. \n

8) Tôi đang dùng thuốc huyết áp/ lợi tiểu, có dùng etoricoxib được không?

\nThận trọng vì nguy cơ tác dụng trên thận và giảm hiệu quả thuốc hạ áp. Uống đủ nước, theo dõi HA và xét nghiệm định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này