Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Enoclog 15mg Rivaroxaban - Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Enoclog 15mg Rivaroxaban - Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 03 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 03 vỉ x 10 viên
Số đăng ký893110232323
Nhà sản xuấtDp An Thiên
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng1.5mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n

Tên thuốc

\nEnoclog 15 mg. \n \n
\n

Thành phần, hàm lượng

\n
    \n
  • Hoạt chất: Rivaroxaban 15 mg/viên.
  • \n
  • Tá dược: vừa đủ 1 viên nén bao phim (xem chi tiết trong tờ HDSD).
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Điều trị Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và/hoặc Thuyên tắc phổi (PE) – giai đoạn khởi đầu: 15 mg x 2 lần/ngày trong 21 ngày, sau đó chuyển sang liều duy trì 20 mg x 1 lần/ngày.
  • \n
  • Phòng đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim, khi chức năng thận giảm (Clcr 15–49 ml/phút) có thể dùng 15 mg x 1 lần/ngày (theo đánh giá bác sĩ).
  • \n
  • Các chỉ định khác của rivaroxaban (ví dụ phòng DVT sau thay khớp) thường sử dụng 10 mg x 1 lần/ngày; hàm lượng 15 mg không dùng cho chỉ định này.
  • \n
\n
\n

Công dụng

\nRivaroxaban là thuốc chống đông đường uống tác động trực tiếp (DOAC) ức chế chọn lọc yếu tố Xa. Thuốc ngăn chuyển prothrombin thành thrombin, giảm tạo fibrin và hình thành cục máu đông, giúp điều trị/phòng ngừa DVT-PE và giảm nguy cơ đột quỵ ở rung nhĩ không do van. \n \n
\n

Liều dùng

\n
    \n
  • DVT/PE – giai đoạn khởi đầu15 mg x 2 lần/ngày trong 21 ngày (nên dùng vào bữa sáng và bữa tối), sau đó chuyển sang duy trì 20 mg x 1 lần/ngày.
  • \n
  • Rung nhĩ không do van: \n
      \n
    • Clcr ≥ 50 ml/phút: thường 20 mg x 1 lần/ngày (hàm lượng 15 mg không phải liều chuẩn).
    • \n
    • Clcr 15–49 ml/phút: có thể dùng 15 mg x 1 lần/ngày cùng bữa ăn theo chỉ định bác sĩ.
    • \n
    • Clcr <15 ml/phút: không khuyến cáo.
    • \n
    \n
  • \n
  • Quên liều: \n
      \n
    • Phác đồ 1 lần/ngày: dùng ngay khi nhớ; nếu gần liều sau thì bỏ qua, không gấp đôi.
    • \n
    • Phác đồ 2 lần/ngày (giai đoạn đầu DVT/PE): có thể uống 2 viên 15 mg cùng lúc để đảm bảo tổng liều ngày, tiếp tục lịch thường từ hôm sau.
    • \n
    \n
  • \n
  • Chuyển đổi từ/đến warfarin/ heparin/ DOAC khác: thực hiện theo phác đồ chuyên môn để tránh khoảng trống chống đông.
  • \n
\n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Dùng đường uống. Liều 15 mg cần dùng cùng bữa ăn để tối ưu hấp thu.
  • \n
  • Nuốt nguyên viên với nước; không tự ý nghiền/bẻ nếu không có chỉ dẫn chuyên môn.
  • \n
  • Dùng vào cùng thời điểm mỗi ngày để tăng tuân thủ.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Mẫn cảm với rivaroxaban hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • \n
  • Chảy máu đang tiến triển (ví dụ xuất huyết nội sọ, xuất huyết tiêu hóa hoạt động).
  • \n
  • Bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ chảy máu đáng kể.
  • \n
  • Thai kỳ/ cho con bú: chống chỉ định do nguy cơ chảy máu và thiếu dữ liệu an toàn.
  • \n
  • Clcr < 15 ml/phút hoặc chạy thận: không khuyến cáo.
  • \n
\n
\n

Dạng bào chế

\nViên nén bao phim uống. \n \n
\n

Quy cách đóng gói

\nHộp 3 vỉ x 10 viên. \n \n
\n

Tên cơ sở sản xuất

\nCông ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên. \n \n
\n

Nước sản xuất

\nViệt Nam. \n \n
\n

Số giấy đăng ký lưu hành

\n893110232323. \n \n
\n

Lưu ý khi sử dụng

\n
    \n
  • Theo dõi chảy máu: bầm tím dễ, chảy máu cam, chảy máu lợi, nước tiểu sẫm/đỏ, phân đen, ho ra máu, đau đầu dữ dội bất thường… cần đi khám ngay.
  • \n
  • Trước thủ thuật/phẫu thuật: thông báo với bác sĩ; có thể cần ngừng thuốc tạm thời tùy nguy cơ chảy máu và chức năng thận.
  • \n
  • Không tự ý ngừng thuốc vì sẽ tăng nguy cơ huyết khối/đột quỵ.
  • \n
  • Kiểm soát yếu tố nguy cơ: bỏ thuốc lá, hạn chế rượu, kiểm soát huyết áp, đường huyết, mỡ máu; duy trì cân nặng hợp lý.
  • \n
\n
\n

Dược lực học

\nRivaroxaban ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa trong hệ thống đông máu, kể cả dạng tự do và gắn trong phức hợp prothrombinase. Không cần đồng yếu tố để hoạt hóa (khác heparin). Việc ức chế yếu tố Xa sẽ giảm tạo thrombin và fibrin, kéo dài thời gian đông máu (PT) theo liều nhưng thường không cần theo dõi INR định kỳ như warfarin. \n \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: liều 15 mg và 20 mg cần dùng với thức ăn để đạt hấp thu tối đa.
  • \n
  • Phân bố: gắn protein huyết tương cao (~92–95%).
  • \n
  • Chuyển hóa: qua CYP3A4/5CYP2J2 và các cơ chế không CYP; là cơ chất của P‑gp/BCRP.
  • \n
  • Thải trừ: qua thận và phân (dưới dạng chuyển hóa và dạng không đổi); t1/2 5–13 giờ tùy tuổi và chức năng thận.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Ức chế mạnh đồng thời CYP3A4 + P‑gp (ketoconazole, itraconazole, voriconazole, posaconazole, chất ức chế protease HIV): tăng nồng độ rivaroxaban → tăng chảy máu. Tránh phối hợp.
  • \n
  • Cảm ứng mạnh CYP3A4/P‑gp (rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, St. John’s wort): giảm hiệu quả chống đông → tránh hoặc theo dõi chặt.
  • \n
  • Thuốc ảnh hưởng cầm máu (NSAID, aspirin, clopidogrel, SSRI/SNRI, heparin/warfarin/DOAC khác): tăng nguy cơ chảy máu; chỉ phối hợp khi có chỉ định.
  • \n
  • Thảo dược/TP chức năng như bạch quả, nhân sâm… có thể tăng chảy máu – hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
  • \n
\n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Bệnh gan/thận: đánh giá chức năng định kỳ để điều chỉnh chỉ định/liều.
  • \n
  • Nguy cơ chảy máu tiêu hóa: cân nhắc bảo vệ dạ dày nếu tiền sử loét hoặc dùng NSAID kéo dài.
  • \n
  • Bệnh van tim cơ học/ hẹp hai lá nặng: DOAC thường không chỉ định; tuân thủ hướng dẫn tim mạch.
  • \n
  • Người cao tuổi/ cân nặng thấp: tăng nguy cơ chảy máu — theo dõi sát.
  • \n
  • Chuyển đổi điều trị: thực hiện theo phác đồ chuẩn để tránh khoảng trống chống đông.
  • \n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\nBiến cố chính là chảy máu. Xử trí: ngừng thuốc, điều trị hỗ trợ (nén ép, truyền dịch, chế phẩm máu). Cân nhắc than hoạt nếu mới uống. Trong chảy máu đe dọa tính mạng có thể cân nhắc andexanet alfa (nếu sẵn) hoặc PCC 4 yếu tố theo phác đồ. Thẩm tách máu không hiệu quả do gắn protein cao. \n \n
\n

Hạn dùng

\nHạn dùng in trên bao bì. Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất; giữ trong bao bì gốc; không dùng nếu viên biến dạng, ẩm mốc, đổi màu hoặc quá hạn. \n \n
\n

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

\n
\n
\n \nCó cần xét nghiệm INR như khi dùng warfarin? \n \nKhông. DOAC như rivaroxaban không cần theo dõi INR định kỳ; bác sĩ có thể kiểm tra chức năng thận, gan hoặc xét nghiệm đông máu khi cần. \n \n
\n
\n \nCó uống rượu khi dùng Enoclog 15 mg được không? \n \nKhông khuyến cáo vì rượu làm tăng nguy cơ chảy máu và té ngã. \n \n
\n
\n \nNếu sắp nhổ răng hoặc làm thủ thuật nhỏ? \n \nHãy báo nha sĩ/bác sĩ. Tùy thủ thuật và chức năng thận mà có thể cần ngừng thuốc tạm thời. Không tự ý ngừng. \n \n
\n
\n \nThuốc có thuốc giải độc không? \n \nTrong chảy máu đe dọa tính mạng có thể dùng andexanet alfa (nếu sẵn) hoặc PCC 4 yếu tố theo phác đồ tại bệnh viện. \n \n
\n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này