Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Enamigal Plus 5/12,5 - Trị tăng huyết áp
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Enamigal Plus 5/12,5 - Trị tăng huyết áp

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tăng huyết áp
Hoạt chấtEnalapril / Hydroclorothiazid
Thương hiệuHasan
Số đăng ký893110111625
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Enalapril maleat: 5mg.
  • \n
  • Hydroclorothiazid: 12,5mg.
  • \n
  • Tá dược vừa đủ theo công thức bào chế của nhà sản xuất.
  • \n
\n

Vai trò của các hoạt chất

\n

Enalapril maleat

\nEnalapril maleat là tiền chất của enalaprilat, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI). Thuốc làm giảm tạo angiotensin II, từ đó giúp giãn mạch, giảm tiết aldosteron, giảm giữ muối nước và hạ huyết áp. Enalapril còn giúp giảm gánh nặng cho tim, có lợi trong nhiều trường hợp tăng huyết áp kèm nguy cơ tim mạch. \n

Hydroclorothiazid

\nHydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid, làm tăng đào thải natri và nước qua thận, từ đó giảm thể tích tuần hoàn và hỗ trợ hạ huyết áp. Khi dùng kéo dài, thuốc còn góp phần giảm sức cản mạch ngoại vi. Hydroclorothiazid thường được phối hợp với thuốc ức chế men chuyển để tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp. \n

Dược lực học

\nEnamigal Plus 5/12,5 phối hợp hai cơ chế hạ huyết áp bổ trợ, giúp kiểm soát huyết áp tốt hơn so với đơn trị ở những người bệnh không đạt mục tiêu với một thuốc. \n

Enalapril

\nEnalapril sau khi vào cơ thể được chuyển thành enalaprilat có hoạt tính. Enalaprilat ức chế men chuyển angiotensin, làm giảm chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Angiotensin II là chất gây co mạch mạnh và kích thích tiết aldosteron. Khi angiotensin II giảm, mạch máu giãn ra, sức cản ngoại vi giảm, đồng thời giảm giữ natri và nước, giúp hạ huyết áp. \n \nỨc chế ACE cũng làm tăng bradykinin, một chất có tác dụng giãn mạch. Tuy nhiên, tăng bradykinin cũng là một trong các nguyên nhân gây ho khan dai dẳng ở một số người dùng thuốc ức chế men chuyển. \n

Hydroclorothiazid

\nHydroclorothiazid tác động chủ yếu tại ống lượn xa của nephron, ức chế tái hấp thu natri và clorid. Khi natri bị thải nhiều hơn, nước cũng được đào thải theo, làm giảm thể tích dịch ngoại bào và giảm huyết áp. Thuốc có thể làm tăng thải kali, magie và có thể làm giảm thải calci. \n

Tác động phối hợp

\nSự phối hợp Enalapril và Hydroclorothiazid giúp tăng hiệu quả hạ huyết áp nhờ tác động đồng thời lên hệ nội tiết điều hòa huyết áp và cân bằng muối nước. Enalapril có thể làm giảm phần nào tình trạng mất kali do thiazid thông qua giảm aldosteron, nhưng nguy cơ rối loạn điện giải vẫn có thể xảy ra nên cần theo dõi định kỳ. \n

Dược động học

\n

Enalapril

\nSau khi uống, enalapril được hấp thu qua đường tiêu hóa và thủy phân tại gan thành enalaprilat có hoạt tính. Tác dụng hạ huyết áp thường xuất hiện sau khoảng 1 giờ, đạt tối đa sau vài giờ và duy trì trong nhiều giờ. Enalaprilat được thải trừ chủ yếu qua thận. Ở người suy thận, thuốc có thể tích lũy, cần điều chỉnh liều và theo dõi chức năng thận. \n

Hydroclorothiazid

\nHydroclorothiazid được hấp thu qua đường tiêu hóa, bắt đầu tác dụng lợi tiểu sau khoảng 2 giờ, đạt tác dụng tối đa sau khoảng 4 giờ và kéo dài khoảng 6 - 12 giờ. Thuốc không chuyển hóa đáng kể và được thải trừ chủ yếu qua thận. Hiệu quả lợi tiểu có thể giảm ở người suy thận nặng. \n

Công dụng

\nEnamigal Plus 5/12,5 có các công dụng chính: \n
    \n
  • Hạ huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp cần phối hợp thuốc.
  • \n
  • Giúp giảm sức cản mạch ngoại vi thông qua tác dụng của enalapril.
  • \n
  • Giúp tăng đào thải muối nước, hỗ trợ kiểm soát thể tích tuần hoàn nhờ hydroclorothiazid.
  • \n
  • Góp phần giảm nguy cơ biến chứng do tăng huyết áp kéo dài như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, tổn thương thận và tổn thương mạch máu khi huyết áp được kiểm soát tốt.
  • \n
\n

Chỉ định

\nEnamigal Plus 5/12,5 được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp ở người bệnh phù hợp với liệu pháp phối hợp Enalapril và Hydroclorothiazid, đặc biệt khi huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ bằng đơn trị hoặc bác sĩ đánh giá cần phối hợp để tăng hiệu quả điều trị. \n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với enalapril, hydroclorothiazid, dẫn chất sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Tiền sử phù mạch liên quan đến thuốc ức chế men chuyển hoặc phù mạch di truyền/vô căn.
  • \n
  • Phụ nữ có thai, đặc biệt từ quý II và quý III thai kỳ.
  • \n
  • Suy thận nặng, vô niệu hoặc không đáp ứng với thuốc lợi tiểu thiazid.
  • \n
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trên thận độc nhất có ý nghĩa lâm sàng.
  • \n
  • Rối loạn điện giải nặng chưa được điều chỉnh như hạ kali máu, hạ natri máu hoặc tăng calci máu nặng.
  • \n
  • Không dùng cùng aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận theo chống chỉ định của nhóm thuốc ức chế hệ renin - angiotensin.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n
Quan trọng: Liều Enamigal Plus 5/12,5 phải do bác sĩ quyết định dựa trên mức huyết áp, chức năng thận, điện giải máu, tuổi, bệnh kèm theo và các thuốc đang dùng. Không tự ý tăng liều hoặc dùng chung với thuốc hạ áp khác nếu chưa được hướng dẫn.
\n

Liều dùng tham khảo cho người lớn

\n
    \n
  • Liều thường dùng: 1 viên/lần/ngày, uống theo chỉ định của bác sĩ.
  • \n
  • Bác sĩ có thể điều chỉnh phác đồ tùy đáp ứng huyết áp và khả năng dung nạp.
  • \n
  • Người cao tuổi, người suy thận nhẹ - trung bình hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu trước đó cần được theo dõi sát khi bắt đầu điều trị.
  • \n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • \n
  • Nên uống vào một thời điểm cố định mỗi ngày để duy trì hiệu quả kiểm soát huyết áp.
  • \n
  • Do có thành phần lợi tiểu, nên ưu tiên uống buổi sáng để hạn chế tiểu đêm.
  • \n
  • Duy trì chế độ ăn giảm muối, kiểm soát cân nặng, tập luyện phù hợp và hạn chế rượu bia theo hướng dẫn.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều và quá liều

\n

Khi quên liều

\nNếu quên một liều Enamigal Plus 5/12,5, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù vì có thể gây tụt huyết áp hoặc rối loạn điện giải. \n

Khi dùng quá liều

\nQuá liều có thể gây tụt huyết áp mạnh, chóng mặt, ngất, mất nước, tiểu nhiều, rối loạn điện giải, nhịp tim bất thường, suy thận cấp hoặc lơ mơ. \n
    \n
  • Ngưng thuốc và liên hệ ngay bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.
  • \n
  • Đặt người bệnh nằm, nâng chân nếu có dấu hiệu tụt huyết áp trong khi chờ hỗ trợ y tế.
  • \n
  • Mang theo vỏ thuốc, đơn thuốc hoặc danh sách thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\nEnamigal Plus 5/12,5 có thể gây một số tác dụng không mong muốn. Không phải người dùng nào cũng gặp, nhưng cần theo dõi trong quá trình điều trị. \n
    \n
  • Tim mạch: tụt huyết áp, chóng mặt, choáng váng khi đứng dậy, đánh trống ngực.
  • \n
  • Hô hấp: ho khan dai dẳng do enalapril; hiếm gặp khó thở hoặc co thắt phế quản ở người nhạy cảm.
  • \n
  • Thận - điện giải: tăng creatinin máu, suy thận cấp ở người có nguy cơ, hạ natri máu, hạ kali máu hoặc tăng kali máu tùy cơ địa và thuốc phối hợp.
  • \n
  • Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, chán ăn, khô miệng.
  • \n
  • Chuyển hóa: tăng acid uric máu, có thể làm khởi phát gout; tăng đường huyết hoặc rối loạn lipid máu ở một số trường hợp dùng thiazid.
  • \n
  • Da và dị ứng: phát ban, ngứa, mày đay, nhạy cảm ánh sáng.
  • \n
  • Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: phù mạch vùng mặt, môi, lưỡi, họng; khó thở; phản ứng dị ứng nặng; vàng da hoặc tổn thương gan.
  • \n
\n
Cần đi khám ngay nếu xuất hiện phù môi, phù mặt, sưng lưỡi, khó thở, ngất, tiểu ít rõ, chuột rút nặng, tim đập bất thường, vàng da hoặc phát ban lan rộng.
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Theo dõi huyết áp thường xuyên, đặc biệt trong giai đoạn mới bắt đầu dùng thuốc hoặc thay đổi liều.
  • \n
  • Kiểm tra chức năng thận, kali, natri và các điện giải khác theo chỉ định.
  • \n
  • Thận trọng ở người mất nước, ăn nhạt quá mức, tiêu chảy/nôn ói, đang dùng lợi tiểu liều cao hoặc có nguy cơ tụt huyết áp.
  • \n
  • Người suy tim, hẹp van động mạch chủ, bệnh mạch vành, bệnh thận mạn hoặc hẹp động mạch thận cần được theo dõi sát.
  • \n
  • Người đái tháo đường, gout, lupus ban đỏ hệ thống hoặc rối loạn lipid máu cần thông báo với bác sĩ trước khi dùng.
  • \n
  • Không tự ý dùng thêm thuốc bổ sung kali, muối kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali nếu chưa có chỉ định.
  • \n
  • Nếu ho khan kéo dài gây khó chịu, cần báo bác sĩ để đánh giá khả năng liên quan đến enalapril.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n

Phụ nữ có thai

\nKhông khuyến cáo dùng Enamigal Plus 5/12,5 cho phụ nữ có thai. Thuốc ức chế men chuyển có thể gây hại cho thai, đặc biệt từ quý II và quý III. Nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng thuốc, cần ngưng thuốc và liên hệ bác sĩ để chuyển sang lựa chọn điều trị phù hợp hơn. \n

Phụ nữ cho con bú

\nEnalapril và hydroclorothiazid có thể bài tiết vào sữa mẹ với mức độ khác nhau; hydroclorothiazid liều cao có thể làm giảm tiết sữa. Phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. \n

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nThuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, tụt huyết áp hoặc choáng váng, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao cho đến khi biết rõ đáp ứng của cơ thể. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc hạ huyết áp khác: có thể làm tăng tác dụng hạ áp, gây tụt huyết áp.
  • \n
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali: tăng nguy cơ tăng kali máu khi phối hợp với enalapril.
  • \n
  • NSAID như ibuprofen, diclofenac: có thể làm giảm tác dụng hạ áp và tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt ở người mất nước hoặc cao tuổi.
  • \n
  • Lithium: thuốc ức chế men chuyển và thiazid có thể làm tăng nồng độ lithium, tăng nguy cơ độc tính.
  • \n
  • Digoxin: rối loạn kali do hydroclorothiazid có thể làm tăng nguy cơ độc tính digoxin.
  • \n
  • Thuốc điều trị đái tháo đường: cần theo dõi đường huyết vì thiazid có thể ảnh hưởng kiểm soát glucose, trong khi ACEI có thể làm tăng nhạy cảm insulin ở một số người.
  • \n
  • Corticosteroid, amphotericin B, thuốc nhuận tràng kích thích: tăng nguy cơ hạ kali máu khi dùng cùng hydroclorothiazid.
  • \n
  • Rượu, thuốc an thần, thuốc giãn mạch: có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp tư thế.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản Enamigal Plus 5/12,5 ở nơi khô mát, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì kín cho đến khi dùng.
  • \n
  • Không để thuốc trong phòng tắm, cốp xe hoặc nơi có nhiệt độ cao.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Không dùng thuốc đã hết hạn, viên đổi màu, ẩm mốc hoặc biến dạng.
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\n
    \n
  • Đo huyết áp tại nhà theo hướng dẫn, ghi lại chỉ số để bác sĩ đánh giá đáp ứng.
  • \n
  • Kiểm tra creatinin, ure máu và mức lọc cầu thận để theo dõi chức năng thận.
  • \n
  • Theo dõi kali, natri, acid uric, đường huyết khi cần, đặc biệt ở người có nguy cơ rối loạn chuyển hóa.
  • \n
  • Theo dõi triệu chứng ho khan, phù mạch, chóng mặt, tiểu ít, chuột rút hoặc mệt bất thường.
  • \n
  • Tái khám đúng lịch để điều chỉnh phác đồ nếu huyết áp chưa đạt mục tiêu hoặc có tác dụng phụ.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này