Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Emanera 20mg Esomeprazole - Điều trị trào ngược dạ dày thực quản
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Emanera 20mg Esomeprazole - Điều trị trào ngược dạ dày thực quản

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa, gan mật
Quy cáchHộp 4 vỉ x 7 viên
Xuất xứSlovenia
Quy cáchHộp 4 vỉ x 7 viên
Số đăng kýVN-18443-14
Nhà sản xuấtKRKA
Dạng bào chếViên nang kháng acid dạ dày
Hàm lượng20mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Esomeprazole: 20mg
  • \n
\n

Chỉ định:

\n

Trẻ vị thành niên trên 12 tuổi

\n

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

\n \n
    \n
  • Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược.
  • \n
  • Phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản.
  • \n
  • Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
  • \n
\n

Kết hợp với các kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori.

\n

Người lớn

\n

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

\n \n
    \n
  • Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược.
  • \n
  • Phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản.
  • \n
  • Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
  • \n
  • Kết hợp với các kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori
  • \n
  • Làm lành vết loét dạ dày và tá tràng do Helicobacter pylori.
  • \n
  • Phòng ngừa tái phát loét dạ dày ở những bệnh nhân bị nhiễm Helicobacter pylori.
  • \n
\n

Ở những bệnh nhân đang dùng NSAID

\n \n
    \n
  • Phòng chống loét ở những bệnh nhân đang sử dụng NSAID hoặc những bệnh nhân có nguy cơ.
  • \n
\nHội chứng Zollinger - Ellison và các trường hợp khác có kèm theo tăng tiết axit dạ dày. \n \nĐiều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch. \n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Viêm loét thực quản do GERD: thuốc Emanera 40mg/ngày trong thời gian 4 tuần, có thể duy trì thêm 4 tuần nếu vẫn còn viêm;
  • \n
  • Điều trị duy trì khi viêm thực quản đã khỏi: thuốc Emanera 20mg uống mỗi ngày;
  • \n
  • Điều trị triệu chứng của GERD: thuốc Emanera 20mg uống mỗi ngày, kéo dài khoảng 4 tuần;
  • \n
  • Điều trị Helicobacter pylori: Emanera 20mg kết hợp với 1g Amoxicillin và 500mg Clarithromycin, ngày uống 2 lần trong vòng 7 ngày;
  • \n
  • Loét dạ dày do thuốc kháng viêm NSAID: thuốc Emanera 20mg uống mỗi ngày, trong vòng 4 đến 8 tuần;
  • \n
\n

Dự phòng loét ở người nguy cơ cao biến chứng dạ dày - tá tràng, nhưng bắt buộc sử dụng NSAID: Uống mỗi ngày Emanera 20mg;

\n

Hội chứng Zollinger Ellison: Khởi đầu là Emanera 40mg, 2 lần uống mỗi ngày. Sau đó chỉnh liều theo đáp ứng bệnh nhân và vẫn tiếp tục điều trị khi còn chỉ định lâm sàng.

\n

Liều thuốc Emanera ở một số đối tượng đặc biệt:

\n \n
    \n
  • Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên do kinh nghiệm sử dụng thuốc Emanera ở đối tượng này còn hạn chế nên phải thận trọng;
  • \n
  • Người tổn thương chức năng gan: Không cần giảm liều khi suy gan nhẹ đến trung bình, trường hợp suy gan nặng chỉ dùng liều tối đa là 20mg Esomeprazol mỗi ngày;
  • \n
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều;
  • \n
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa có dữ liệu nghiên cứu khi dùng thuốc Emanera cho đối tượng này.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Uống thuốc Emanera vào thời gian bất kỳ trong ngày;
  • \n
  • Có thể trước hoặc sau bữa ăn;
  • \n
  • Người bệnh cần nuốt cả viên thuốc Emanera với nước, không nhai hoặc nghiền nát khi uống.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • \n

    Cơ địa mẫn cảm với Esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay bất cứ thành phần nào của thuốc Emanera;

    \n
  • \n
  • \n

    Không sử dụng thuốc Emanera đồng thời với Nelfinavir, Atazanav

    \n
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng:

\n
    \n
  • \n

    Người bệnh có triệu chứng báo động như sụt cân, nôn ói tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen... và khi nghi ngờ loét dạ dày hoặc thực tế đã bị loét dạ dày cần phải chẩn đoán loại trừ các bệnh lý ác tính. Nguyên nhân là do việc điều trị bằng thuốc Emanera sẽ làm giảm nhẹ các triệu chứng, do đó có thể làm chậm trễ việc chẩn đoán bệnh ác tính nguy hiểm;

    \n
  • \n
  • \n

    Bệnh nhân điều trị với thuốc Emanera nên liên hệ với bác sĩ nếu triệu chứng có thay đổi. Việc chỉ định Esomeprazole nên xem xét các tương tác thuốc do nồng độ Esomeprazol trong huyết tương có thể thay đổi;

    \n
  • \n
  • \n

    Khi chỉ định thuốc Emanera để diệt trừ Helicobacter pylori, bác sĩ nên xem xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phác đồ 3 thuốc;

    \n
  • \n
  • \n

    Thành phần Emanera có chứa sucrose, do đó cần thận trọng ở bệnh nhân bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase;

    \n
  • \n
  • \n

    Điều trị bằng nhóm ức chế bơm proton như thuốc Emanera có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa do vi khuẩn Salmonella và Campylobacter;

    \n
  • \n
  • \n

    Thuốc Emanera tương tự các thuốc kháng axit dạ dày khác đều có thể làm giảm hấp thu vitamin B12;

    \n
  • \n
  • \n

    Đã có báo cáo về tình trạng giảm magie máu nặng khi điều trị bằng ức chế bơm proton (PPI) như thuốc Emanera trong ít nhất 3 tháng;

    \n
  • \n
  • \n

    Các thuốc ức chế bơm proton (như Emanera) khi dùng liều cao và trong thời gian dài (trên 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy cổ xương đùi, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt người cao tuổi hoặc kèm theo yếu tố nguy cơ khác;

    \n
  • \n
  • \n

    Phụ nữ mang thai nên thận trọng khi sử dụng thuốc Emanera;

    \n
  • \n
  • \n

    Bà mẹ thời kỳ cho con bú không nên dùng Emanera.

    \n
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • \n

    Đau đầu;

    \n
  • \n
  • \n

    Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn...;

    \n
  • \n
  • \n

    Phù ngoại biên;

    \n
  • \n
  • \n

    Mất ngủ;

    \n
  • \n
  • \n

    Choáng váng, dị cảm, ngủ gà;

    \n
  • \n
  • \n

    Khô miệng.

    \n
  • \n
  • \n

    Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu;

    \n
  • \n
  • \n

    Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ;

    \n
  • \n
  • \n

    Hạ natri máu;

    \n
  • \n
  • \n

    Kích động thần kinh, lú lẫn, trầm cảm...;

    \n
  • \n
  • \n

    Rối loạn vị giác;

    \n
  • \n
  • \n

    Viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa;

    \n
  • \n
  • \n

    Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ các tế bào máu;

    \n
  • \n
  • \n

    Hạ magie máu;

    \n
  • \n
  • \n

    Tinh thần nóng nảy, ảo giác.

    \n
  • \n
\n

Tương tác với các thuốc khác:

\nẢnh hưởng của esomeprazol trên dược động học của các thuốc khác. \n \nNhững thuốc hấp thu phụ thuộc pH \n
    \n
  • Tình trạng giảm độ acid dạ dày khi điều trị bằng esomeprazol có thể làm tăng hay giảm sự hấp thu của các thuốc khác nếu cơ chế hấp thu của các thuốc này bị ảnh hưởng bởi độ acid dạ dày. Cũng giống như các thuốc ức chế tiết acid dịch vị khác hay thuốc kháng acid, sự hấp thu của ketoconazole và itraconazole có thể giảm trong khi điều trị với esomeprazol.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Không có sự hiện diện của triệu chứng cảnh giác (như sụt cân đáng kể, không chủ đích, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu đen) và khi có hay nghi ngờ bị loét dạ dày nên loại trừ khả năng ác tính vì điều trị bằng Esomeprazol có thể che lấp các triệu chứng và chậm trễ việc chẩn đoán.
  • \n
  • Theo dõi thường xuyên đối với bệnh nhân điều trị dài hạn (hơn 1 năm). Khi kê toa esomeprazol để diệt trừ H.pylori nên xem xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phác đồ điều trị 3 thuốc.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Nơi khô ráo, thoáng mát.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này