Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Elbonix 25mg (Eltrombopag) - Điều trị giảm tiểu cầu và thiếu máu bất sản
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Elbonix 25mg (Eltrombopag) - Điều trị giảm tiểu cầu và thiếu máu bất sản

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Quy cáchHộp 28 viên
Xuất xứBangladesh
Quy cáchHộp 28 viên
Nhà sản xuấtBeacon
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng25mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Eltrombopag.
  • \n
\n

Công dụng:

\nĐiều trị giảm tiểu cầu ở bệnh nhân ITP mãn tính: \n
    \n
  • Thuốc Elbonix được chỉ định điều trị giảm tiểu cầu ở bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên với giảm tiểu cầu miễn dịch (vô căn ITP).
  • \n
  • Bệnh nhân đã điều trị giảm tiểu cầu trước đó nhưng không đáp ứng đủ với corticosteroid, globulin miễn dịch, hoặc cắt lách.
  • \n
  • Thuốc Elbonix chỉ nên được sử dụng ở bệnh nhân ITP có mức giảm tiểu cầu và tình trạng lâm sàng làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • \n
\nĐiều trị giảm tiểu cầu ở bệnh nhân nhiễm viêm gan C: \n
    \n
  • Thuốc Elbonix được chỉ định để điều trị giảm tiểu cầu ở bệnh nhân viêm gan C mạn tính để cho phép bắt đầu và duy trì liệu pháp dựa trên interferon.
  • \n
  • Thuốc Elbonix chỉ nên được sử dụng ở bệnh nhân viêm gan C mãn tính có mức độ giảm tiểu cầu ngăn chặn việc bắt đầu điều trị bằng interferon hoặc hạn chế khả năng duy trì liệu pháp dựa trên interferon.
  • \n
\nĐiều trị thiếu máu bất sản nặng: \n
    \n
  • Thuốc Elbonix được chỉ định để điều trị bệnh nhân bị thiếu máu bất sản nặng, người đã không đáp ứng đủ với liệu pháp ức chế miễn dịch.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc sử dụng đường uống, uống khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Nuốt toàn bộ thuốc và không nghiền nát, nhai hoặc phá vỡ nó.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nĐiều trị giảm tiểu cầu miễn dịch mãn tính (ITP): \n
    \n
  • Liều khởi đầu: Sử dụng 50mg mỗi ngày 1 lần đối với hầu hết bệnh nhân trưởng thành và trẻ em từ 6 tuổi trở lên và sử dụng liều 25mg mỗi ngày một lần cho bệnh nhân nhi từ 1 - 5 tuổi.
  • \n
  • Đối với bệnh nhân suy gan và một số bệnh nhân có nguồn gốc Đông Á: Cần giảm liều, điều chỉnh để duy trì số lượng tiểu cầu lớn hơn hoặc bằng 50 x 109/L. Liều điều chỉnh không vượt quá 75mg mỗi ngày.
  • \n
\nĐiều trị giảm tiểu cầu mãn tính liên quan đến viêm gan C: \n
    \n
  • Liều khởi đầu: Sủ dụng 25mg mỗi ngày đối với tất cả các bệnh nhân.
  • \n
  • Liều điều chỉnh: Điều chỉnh để đạt được số lượng tiểu cầu mục tiêu cần thiết để bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng vi-rút. Liều điều chỉnh không vượt quá 100mg một ngày.
  • \n
\nĐiều trị thiếu máu bất sản nghiêm trọng: \n
    \n
  • Liều khởi đầu: Sử dụng 50mg mỗi ngày cho hầu hết bệnh nhân.
  • \n
  • Đối với bệnh nhân suy gan hoặc bệnh nhân có nguồn gốc Đông Á: Cần giảm liều khởi đầu, liều điều chỉnh để duy trì số lượng tiểu cầu lớn hơn 50 x 10 /L. Không vượt quá 150 mg mỗi ngày.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Không dùng thuốc cho người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc kể cả dược chất và tá dược.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn sử dụng, chỉ định của bác sĩ điều trị.
  • \n
  • Cần  xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng gan.
  • \n
  • Cần kiểm tra mắt thường xuyên để có thể phát hiện được các dấu hiệu hình thành đục thủy tinh thể.
  • \n
  • Đối với trẻ nhỏ: Liều thuốc Elbonix đôi khi dựa trên cân nặng của bé. Nhu cầu liều của trẻ có thể thay đổi nếu trẻ tăng hoặc giảm cân.
  • \n
  • Trước khi sử dụng thuốc cần báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc viêm gan mà bạn đã sử dụng trước đó.
  • \n
  • Dùng Elbonix lâu dài có thể gây ra tác dụng có hại cho tủy xương của bạn có thể dẫn đến rối loạn tế bào máu nghiêm trọng.
  • \n
  • Sau khi bạn ngừng dùng thuốc Elbonix, nguy cơ chảy máu hoặc bầm tím có thể còn cao hơn so với trước khi bắt đầu điều trị. Cẩn thận hơn để tránh vết cắt hoặc chấn thương trong ít nhất 4 tuần sau khi ngừng dùng thuốc Elbonix. Trong thời gian này cần phải kiểm tra hàng tuần.
  • \n
  • Không nên sử dụng thuốc nếu bạn bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc.
  • \n
  • Uống thuốc ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc sản phẩm nào có chứa cation đa trị như thuốc kháng axit, sản phẩm từ sữa và chất bổ sung khoáng chất để tránh giảm đáng kể sự hấp thu của thuốc do thải sắt.
  • \n
\nHãy cho bác sĩ điều trị nếu bạn có: \n
    \n
  • Một cục máu đông.
  • \n
  • Bệnh gan (trừ khi bạn đang được điều trị viêm gan c).
  • \n
  • Bệnh thận.
  • \n
  • Hội chứng myelodysplastic (còn được gọi là preleukemia).
  • \n
  • Đục thủy tinh thể.
  • \n
  • Đã từng tiến hành phẫu thuật cắt bỏ lá lách.
  • \n
  • Nếu bạn là người gốc đông á (trung quốc, nhật bản, đài loan hoặc hàn quốc).
  • \n
  • Nếu bạn mắc hội chứng myelodysplastic, dùng elbonix có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu (một loại ung thư máu có thể gây tử vong).
  • \n
\n

Thuốc có dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú không?

\n
    \n
  • Phụ nữ có thai: Người ta không biết liệu Elbonix sẽ gây hại cho thai nhi hay không. Bởi vậy, hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú: Không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.
  • \n
\n

Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

\n
    \n
  • Thuốc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc khi gặp phải tác dụng phụ như chóng mặt và thiếu tỉnh táo.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều

\n
    \n
  • Khi quá liều cần báo cho bác sĩ điều trị biết và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nTác dụng phụ thường gặp (>10%): \n
    \n
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • \n
  • Đau đầu.
  • \n
  • Tiêu chảy
  • \n
\nTác dụng phụ ít gặp (1-10%): \n
    \n
  • Buồn nôn (4-9%)
  • \n
  • Ho (9%)
  • \n
  • Pyrexia (9%)
  • \n
  • Đau bụng (8%)
  • \n
  • Đau bàng quang (8%)
  • \n
  • Đau răng (6%)
  • \n
  • Nôn (6%)
  • \n
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (5%)
  • \n
  • ALT tăng (5-6%)
  • \n
  • AST tăng (4-5%)
  • \n
  • Đau cơ (5%)
  • \n
  • Đục thủy tinh thể (5%)
  • \n
  • Mệt mỏi (5%)
  • \n
  • Phát ban (3-5%)
  • \n
  • Tăng bilirubin trong máu (4%)
  • \n
  • Đau bàng quang (4%)
  • \n
  • Viêm họng (4%)
  • \n
  • Viêm mũi (4%)
  • \n
  • Tăng bilirubin máu (3%)
  • \n
  • Đau lưng (3%)
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Eltrombopag tạo phức với các cation đa trị (như sắt, canxi, nhôm, magiê, selen và kẽm) trong thực phẩm, bổ sung khoáng chất và thuốc kháng axit.
  • \n
  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời Eltrombopag cùng các loại thuốc là chất nền của OATP1B1 (ví dụ:atorvastatin , bosentan, ezetimibe , fluvastatin, bosentan, ezetimibe , fluvastatin, glyburide , olmesartan, pitvastatin, glyburide , olavartan, pitavastatin, rosvastatin, , valsartan ) hoặc BCRP (ví dụ: imatinib, irinotecan, lapatinib, methotrexate , mitoxantrone, rosuvastatin,sulfasalazine , topotecan). Nếu dùng đông thời cần giảm liều ở các thuốc này.
  • \n
  • Báo cho bác sĩ về tất cả các sản phẩm mà bạn đang dùng để tránh xảy ra tương tác không mong muốn.
  • \n
\n

Cần tránh những gì khi sử dụng:

\n
    \n
  • Tránh tất cả các sản phẩm sữa hoặc các sản phẩm có chứa canxi (bao gồm cả nước ép trái cây tăng cường) trong ít nhất 4 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi bạn dùng thuốc.
  • \n
  • Tránh các hoạt động có thể làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc chấn thương. Sử dụng cẩn thận để ngăn chảy máu trong khi cạo râu hoặc đánh răng.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt.
  • \n
  • Giữ các viên thuốc trong hộp đựng ban đầu của chúng, cùng với gói hoặc hộp chất bảo quản hấp thụ độ ẩm. Sau khi trộn hỗn dịch uống, lưu trữ chất lỏng ở nhiệt độ phòng và sử dụng trong vòng 30 phút.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này