Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Dzukic 750mg Methocarbamol - Trị đau cơ, co cơ, chấn thương phần mềm
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Dzukic 750mg Methocarbamol - Trị đau cơ, co cơ, chấn thương phần mềm

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gút, cơ, xương khớp
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng ký893110062025
Nhà sản xuấtDavipharm
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng750mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Methocarbamol 750 mg.
  • \n
  • Tá dược vừa đủ một viên.
  • \n
\n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Giảm co thắt cơ xương cấp tính gây đau và hạn chế vận động.
  • \n
  • Hỗ trợ cải thiện triệu chứng ở các tình trạng căng cơ, bong gân, đau lưng cấp.
  • \n
  • Hỗ trợ tăng hiệu quả của nghỉ ngơi, chườm lạnh/ấm và vật lý trị liệu.
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Điều trị ngắn hạn co thắt cơ do rối loạn cơ xương ở người lớn.
  • \n
  • Các tình trạng đau cơ cấp, chấn thương phần mềm vùng cổ, vai, thắt lưng.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Dị ứng với Methocarbamol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Myasthenia gravis (nhược cơ).
  • \n
\n
\n

Mô tả và đặc điểm

\n
    \n
  • Dzukic-750 là thuốc giãn cơ tác dụng trung ương, thường được dùng ngắn hạn phối hợp với nghỉ ngơi và vật lý trị liệu để giảm co thắt cơ cấp tính do rối loạn cơ xương. Thuốc không trực tiếp làm giãn cơ tại chỗ tổn thương mà ức chế phản xạ đa synap ở tủy sống và dưới vỏ não, từ đó làm giảm trương lực và đau do co cứng cơ.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n

Người lớn

\n
    \n
  • Khởi đầu: 1.500 mg mỗi lần4 lần/ngày trong 48–72 giờ đầu (tương đương 2 viên Dzukic-750 x 4 lần/ngày).
  • \n
  • Duy trì: 1.000 mg 3–4 lần/ngày (có thể 1.500 mg 3 lần/ngày tùy đáp ứng). Tổng liều thường 4–6 g/ngày.
  • \n
  • Liều tối đa ngắn hạn: không vượt quá 8 g/ngày.
  • \n
\n

Người cao tuổi, suy gan/thận

\n
    \n
  • Cân nhắc bắt đầu với liều thấp hơn và tăng dần theo đáp ứng lâm sàng.
  • \n
\n

Trẻ em

\n
    \n
  • Chưa đủ dữ liệu cho dạng 750 mg. Chỉ dùng khi có chỉ định và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
  • \n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Dùng đường uống, nuốt nguyên viên với nước. Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • \n
  • Không dùng vượt liều khuyến cáo. Không tự ý kéo dài điều trị quá 2–3 tuần nếu triệu chứng không cải thiện.
  • \n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Methocarbamol thường được dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn có thể tăng khi phối hợp rượu bia hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
  • \n
\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Rất thường gặp/Thường gặpÍt gặpHiếm gặp
Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏiBuồn nôn, nôn, đau bụng nhẹ; nhìn mờ, mất điều hòaPhản ứng quá mẫn, phát ban; nhịp tim chậm/nhanh, tụt huyết áp (thường khi dùng tiêm); vàng da, thay đổi men gan
\n
    \n
  • Ngừng thuốc và liên hệ cơ sở y tế nếu có phát ban lan tỏa, khó thở, phù mạch, lú lẫn nhiều, vàng da, nước tiểu sậm màu hoặc triệu chứng thần kinh nặng.
  • \n
\n
\n

Tương tác

\n
    \n
  • Rượu, benzodiazepin, opioid, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm ba vòng, kháng histamin an thần: tăng buồn ngủ, chóng mặt, nguy cơ ức chế hô hấp.
  • \n
  • Thuốc kháng cholinesterase (ở bệnh nhân nhược cơ): có thể làm giảm tác dụng điều trị của nhóm này.
  • \n
  • Thuốc nhuộm xét nghiệm: Methocarbamol có thể ảnh hưởng một số xét nghiệm trong nước tiểu (gây sẫm màu) — thông báo cho kỹ thuật viên khi cần.
  • \n
\n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Tránh lái xe, vận hành máy trong những ngày đầu cho đến khi biết đáp ứng cá nhân vì có thể gây buồn ngủ, chóng mặt.
  • \n
  • Thận trọng ở người suy gan, suy thận, người cao tuổi (tăng nhạy cảm với thuốc an thần).
  • \n
  • Không khuyến cáo sử dụng kéo dài. Nếu đau cơ tồn tại dai dẳng, cần đánh giá nguyên nhân nền.
  • \n
\n
\n

Phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Mang thai: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có chỉ định của bác sĩ.
  • \n
  • Cho con bú: cân nhắc ngừng cho bú tạm thời hoặc chọn thuốc thay thế an toàn hơn.
  • \n
\n
\n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Methocarbamol có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ. Tránh các hoạt động đòi hỏi tỉnh táo cao cho tới khi xác định mức độ ảnh hưởng.
  • \n
\n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Methocarbamol là dẫn chất của guaiacol glycerol ether, tác động chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương. Cơ chế chính xác chưa hoàn toàn rõ, nhưng thuốc được cho là ức chế các vòng phản xạ đa synap ở tủy sống và vùng dưới vỏ não, từ đó làm giảm trương lực cơ. Thuốc không trực tiếp tác động lên synap thần kinh - cơ như các thuốc phong bế thần kinh - cơ.
  • \n
  • Hiệu quả lâm sàng nổi bật là giảm co cứng và đau cơ liên quan đến co thắt cơ phản xạ, giúp cải thiện biên độ vận động và khả năng tham gia vật lý trị liệu.
  • \n
\n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Sau khi uống, Methocarbamol hấp thu tương đối nhanh, nồng độ đỉnh đạt trong vòng 1–2 giờ. Thuốc liên kết protein huyết tương ở mức trung bình. Chuyển hóa chủ yếu qua gan theo con đường khử alkyl và hydroxyl hóa; các chất chuyển hóa liên hợp được thải trừ qua nước tiểu.
  • \n
  • Thời gian bán thải khoảng 1–2 giờ ở người lớn khỏe mạnh nhưng có thể kéo dài hơn ở người cao tuổi hoặc suy gan/thận. Không có tích lũy đáng kể khi dùng liều thông thường trong thời gian ngắn.
  • \n
\n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc, đậy kín sau khi mở.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần thời điểm liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường.
  • \n
  • Không dùng gấp đôi liều để bù.
  • \n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Triệu chứng có thể gồm buồn ngủ sâu, chóng mặt, nôn, hạ huyết áp, co giật (hiếm).
  • \n
  • Xử trí chủ yếu là điều trị hỗ trợ và theo dõi chức năng hô hấp - tuần hoàn. Đưa đến cơ sở y tế ngay nếu nghi ngờ quá liều.
  • \n
\n
\n

Hướng dẫn dùng thuốc an toàn và hiệu quả

\n
    \n
  • Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết.
  • \n
  • Kết hợp nghỉ ngơi, vật lý trị liệu, kéo giãn cơ và điều chỉnh thói quen tư thế.
  • \n
  • Tránh rượu bia và các thuốc an thần khác khi đang dùng Methocarbamol.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này