

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Dyldes 5mg (1 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc chống dị ứng (Kháng histamin) |
| Quy cách | Hộp 01 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Ấn độ |
| Quy cách | Hộp 01 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN-21658-19 |
| Nhà sản xuất | Ajanta Pharma |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Desloratadine: 5mg. \n
Công dụng:
\nDesloratadine được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên để làm giảm các triệu chứng có liên quan đến:
\n \n-
\n
- Viêm mũi dị ứng. \n
- Mày đay. \n
Đối tượng sử dụng:
\n-
\n
- Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Người lớn và thanh thiếu niên (12 tuổi trở lên): liều khuyến cáo là 1 viên x 1 lần/ngày. Viêm mũi dị ứng không liên tục (các triệu chứng bệnh xuất hiện ít hơn 4 ngày/tuần hoặc ít hơn 4 tuần) nên được đánh giá cùng với bệnh sử của bệnh nhân, trị liệu nên được ngưng sau khi hồi phục và tái điều trị khi tái phát bệnh. \n
- Viêm mũi dị ứng mạn tính (các triệu chứng bệnh xuất hiện trong 4 ngày hoặc kéo dài hơn mỗi tuần và trong nhiều hơn 4 tuần), có thể tiếp tục điều trị trong suốt giai đoạn phơi nhiễm với dị ứng nguyên. \n
- Trẻ em: dữ liệu lâm sàng về hiệu quả dùng thuốc ở trẻ từ 12 đến 17 tuổi còn giới hạn. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhân dưới 12 tuổi chưa được thiết lập, hiện chưa có dữ liệu. \n
Cách ddùng
\n-
\n
- Đường dùng: đường uống. Có thể uống thuốc khi đói hoặc khi no. \n
Quá liều
\n-
\n
- Tác dụng không mong muốn liên quan đến quá liều, được ghi nhận trong suốt quá trình lưu hành thuốc tương tự như các tác dụng không mong muốn khi điều trị với thuốc nhưng mức độ nặng hơn. \n
- Điều trị: Trong trường hợp xảy ra quá liều, cần tiến hành ngay các biện pháp loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể; chưa biết liệu thẩm tách phúc mạc có giúp cho việc bài xuất desloratadine hay không. \n
Triệu chứng:
\n \n-
\n
- Dựa trên nghiên cứu lâm sàng đa liều, sử dụng lên đến 45 mg desloratadine (9 lần liều sử dụng) không ghi nhận các triệu chứng quá liều trên lâm sàng. \n
Trẻ em
\n \n-
\n
- Các biến chứng không mong muốn liên quan đến quá liều được ghi nhận trong quá trình lưu hành thuốc tương tự như các tác dụng không mong muốn ở liều điều trị nhưng mức độ nặng hơn. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Chống chỉ định desloratadine cho những bệnh nhân mẫn cảm với desloratadine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc loratadin. \n
Tác dụng phụ:
\nTóm tắt dữ liệu an toàn
\n \n-
\n
- Trong các thử nghiệm lâm sàng trên các chỉ định bao gồm: viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn ở liều khuyến cáo 5mg hằng ngày, các tác dụng không mong muốn được ghi nhận nhiều hơn nhóm sử dụng giả dược 3%. Các tác dụng không mong muốn thường gặp như mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và đau đầu (0,6%). \n
Trẻ em
\n \n-
\n
- Một nghiên cứu lâm sàng ở 578 bệnh nhi từ 12 đến 17 tuổi, biến cố không mong muốn thường gặp là đau đầu xảy ra ở 5,9% bệnh nhân được điều trị với desloratadine và 6,9% bệnh nhân điều trị với giả dược. \n
Danh mục tác dụng không mong muốn
\n \n-
\n
- Tần suất các phản ứng không mong muốn trong các thử nghiệm lâm sàng nhiều hơn giả dược và các tác dụng không mong muốn khác được báo cáo trong suốt quá trình lưu hành thuốc được liệt kê trong bảng bên dưới. Tần suất được định nghĩa: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000), rất hiếm (< 1/10000) và không rõ (chưa được thiết lập từ các dữ liệu hiện có). \n
| Cơ quan | \nTần suất | \nTác dụng không mong muốn với desloratadine | \n
| Rối loạn chuyển hóa và dinh \ndưỡng | \nKhông rõ | \nTăng thèm ăn | \n
| Rối loạn tâm thần | \nRất thường gặp | \nẢo giác | \n
| \n | Không rõ | \nRối loạn hành vi, hung hăng | \n
| Rối loạn hệ thần kinh | \nThường gặp | \nĐau đầu | \n
| \n | Rất hiếm | \nChóng mặt, ngủ gà, mất ngủ, hệ thần kinh tự chủ hoạt động quá mức, động kinh | \n
| Rối loạn tim | \nPhổ biến | \nNhịp nhanh, trống ngực | \n
| \n | Không rõ | \nKéo dài khoảng QT | \n
| Rối loạn hệ tiêu hóa | \nPhổ biến | \nKhô miệng | \n
| \n | Rất hiếm | \nĐau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy | \n
| Rối loạn gan mật | \nRất hiếm | \nTăng enzym gan, tăng bilirubin, viêm gan | \n
| \n | Không rõ | \nVàng da | \n
| Rối loạn da và mô dưới da | \nKhông rõ | \nNhạy cảm ánh sáng | \n
| Rối loạn hệ cơ xương khớp \nvà mô liên kết | \nRất hiếm | \nĐau cơ | \n
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | \nPhổ biến | \nMệt mỏi | \n
| \n | Rất hiếm | \nPhản ứng quá mẫn (như phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và mày đay) | \n
| \n | Không rõ | \nSuy nhược | \n
| Thăm khám | \nKhông rõ | \nTăng cân | \n
Trẻ em
\n \n-
\n
- Các tác dụng không mong muốn khác trong suốt quá trình lưu hành thuốc ở trẻ em chưa rõ tần suất bao gồm kéo dài khoảng QT, loạn nhịp, nhịp chậm, rối loạn hành vi, hung hăng. \n
Thận trọng khi sử dụng:
\n-
\n
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng. \n
- Desloratadine cần được dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hoặc có người thân bị động kinh và ở trẻ em trước khi bệnh nhân trở nên dễ phát triển các cơn động kinh mới trong quá trình điều trị. Chuyên gia y tế cần cân nhắc việc ngưng điều trị ở những bệnh nhân bị động kinh trong quá trình trị liệu. \n
- Desloratadine thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa còn hoạt tính, do đó cần lưu ý giảm liều trên bệnh nhân suy thận. Tương tự, cũng cần giảm liều desloratadine trên bệnh nhân suy gan. \n
Thai kỳ và cho con bú
\nSử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
\n \n-
\n
- Lượng lớn dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ mang thai (nhiều hơn 1000 người) không ghi nhận dị tật hay độc tính trên thai/trẻ sơ sinh khi dùng desloratadine. \n
- Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp lên khả năng sinh sản. Như biện pháp phòng ngừa, tránh dùng desloratadine trong suốt thai kỳ. \n
Phụ nữ cho con bú:
\n \n-
\n
- Desloratadine được phát hiện ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ bú mẹ khi người mẹ điều trị bằng thuốc. Ảnh hưởng của desloratadine trên trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ không rõ. Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị với desloratadine dựa trên lợi ích của trẻ bú mẹ hay lợi ích điều trị ở bệnh nhân. \n
Khả năng sinh sản:
\n \n-
\n
- Không có dữ liệu sẵn có về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản ở nam và nữ giới. \n
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, desloratadine không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân cần được thông báo về việc đa số người bệnh không có cảm giác buồn ngủ. Tuy nhiên, có sự khác biệt trong đáp ứng của từng cá thể đối với thuốc, bệnh nhân cần được khuyến cáo không nên tiến hành những hoạt động đòi hỏi sự tập trung trí óc như lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bệnh nhân biết được đáp ứng của họ đối với thuốc. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Không có tương tác lâm sàng được ghi nhận trong các nghiên cứu sử dụng viên nén desloratadine đồng thời với erythromycin hoặc ketoconazole. \n
- Trẻ em: Các nghiên cứu tương tác chỉ được tiến hành ở người lớn. \n
- Trong một nghiên cứu lâm sàng về dược lý của desloratadine khi dùng chung với rượu không cho thấy khả năng làm giảm hiệu quả của rượu. Tuy nhiên, đã ghi nhận các trường hợp không dung nạp và độc tính trên các nghiên cứu sau lưu hành. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với rượu. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này