

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Duobivent 50/1000 Vildagliptin/Metformin - Trị tiểu đường típ 2
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc điều trị đái tháo đường |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | 893110238523 |
| Nhà sản xuất | DRP Inter |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 50/1000mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Vildagliptin 50 mg. \n
- Metformin hydroclorid 1000 mg \n
Chỉ định
\n-
\n
- Điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người trưởng thành khi chế độ ăn và luyện tập không kiểm soát được đường huyết đầy đủ. \n
- Thay thế cho điều trị phối hợp Vildagliptin và Metformin hydroclorid dùng riêng rẽ ở những bệnh nhân đã được chỉnh liều ổn định với cùng hàm lượng. \n
- Phối hợp ba thuốc với insulin nền hoặc với một nhóm thuốc hạ đường huyết khác trong trường hợp cần tăng cường kiểm soát, theo chỉ định bác sĩ. \n
Công dụng
\nKiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường tuýp 2 bằng cách tác động đồng thời vào nhiều cơ chế sinh lý bệnh: \n-
\n
- Tăng tiết insulin phụ thuộc glucose và cải thiện đáp ứng tế bào beta tuyến tụy với glucose sau ăn. \n
- Giảm tiết glucagon khi đường huyết tăng, qua đó hạn chế tân tạo đường ở gan. \n
- Ức chế tân tạo đường tại gan và cải thiện sử dụng glucose ở mô cơ, mô mỡ. \n
- Giảm đường huyết đói và đường huyết sau ăn, góp phần cải thiện chỉ số hemoglobin glycated và các biến số chuyển hóa liên quan. \n
Chống chỉ định
\n
\n
\n-
\n
- Quá mẫn với Vildagliptin, Metformin hydroclorid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. \n
- Suy thận nặng (ước tính mức lọc cầu thận dưới 30 mL/phút/1,73 m²) hoặc bệnh thận tiến triển. \n
- Tình trạng cấp tính có nguy cơ làm suy giảm chức năng thận hoặc gây thiếu oxy mô như mất nước nặng, nhiễm khuẩn nặng, sốc, suy hô hấp. \n
- Toan ceton do đái tháo đường, tiền sử nhiễm toan lactic liên quan Metformin. \n
- Suy gan hoặc men gan tăng rõ rệt; Vildagliptin không khuyến cáo ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan. \n
- Lạm dụng rượu hoặc uống rượu cấp tính. \n
- Trong vòng 48 giờ trước và sau khi chụp cản quang chứa iốt đường tĩnh mạch, trừ khi bác sĩ đánh giá chức năng thận ổn định. \n
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú: thiếu dữ liệu an toàn đối với phối hợp này; cần cân nhắc chuyển sang insulin theo chỉ định. \n
Liều dùng
\nLiều dùng phải cá thể hóa dựa trên mục tiêu đường huyết, dung nạp và chức năng thận. Hàm lượng đang xét là Vildagliptin 50 mg; Metformin hydroclorid 1000 mg cho mỗi viên. \n-
\n
- Khởi đầu: ở bệnh nhân chuyển từ điều trị riêng rẽ sang phối hợp cố định, chọn liều gần tương đương với tổng liều hằng ngày đang dùng. Ví dụ bệnh nhân đang dùng Vildagliptin 50 mg hai lần mỗi ngày và Metformin hydroclorid 1000 mg hai lần mỗi ngày có thể chuyển sang phác đồ tương ứng nếu dung nạp. \n
- Liều duy trì thường gặp: uống hai lần mỗi ngày vào bữa sáng và bữa tối. Không vượt quá tổng liều Vildagliptin 100 mg mỗi ngày. Tổng liều Metformin hydroclorid hằng ngày thường từ 1000 mg đến 2000 mg, tối đa 3000 mg theo hướng dẫn chuyên môn; tuy nhiên với hàm lượng 1000 mg mỗi viên, đa số bệnh nhân đạt kiểm soát đường huyết với 2000 mg mỗi ngày. \n
- Điều chỉnh theo chức năng thận:
\n
-
\n
- Mức lọc cầu thận từ 45 đến dưới 60 mL/phút/1,73 m²: cân nhắc giảm tổng liều Metformin; theo dõi chặt chức năng thận. \n
- Mức lọc cầu thận từ 30 đến dưới 45 mL/phút/1,73 m²: không khuyến cáo khởi trị; nếu đang dùng cần đánh giá lợi ích – nguy cơ và giảm liều Metformin dưới 1000–1500 mg mỗi ngày, theo dõi sát. \n
- Mức lọc cầu thận dưới 30 mL/phút/1,73 m²: chống chỉ định. \n
\n - Người cao tuổi: thận trọng, đánh giá chức năng thận định kỳ vì nguy cơ suy giảm theo tuổi. \n
- Phối hợp với insulin hoặc sulfonylurea: có thể cần giảm liều insulin hoặc sulfonylurea để hạn chế hạ đường huyết. \n
Cách dùng
\n-
\n
- Uống trong hoặc ngay sau bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hóa do Metformin hydroclorid. \n
- Nuốt nguyên viên với nước. Không nghiền, không bẻ nếu không có chỉ dẫn. \n
- Tuân thủ chế độ ăn ít đường đơn giản, kiểm soát năng lượng và tăng cường vận động theo khuyến cáo. \n
- Theo dõi đường huyết đói, đường huyết sau ăn và chỉ số hemoglobin glycated theo lịch hẹn. \n
Tác dụng không mong muốn
\n-
\n
- Tác dụng không mong muốn nhìn chung nhẹ đến trung bình và thoáng qua, thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa liên quan Metformin hydroclorid trong giai đoạn đầu. \n
\n
\n
\n
\nRất thường gặp và thường gặp
\n-
\n
- Buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc chán ăn. \n
- Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi nhẹ. \n
- Vị kim loại trong miệng. \n
\n
\nÍt gặp đến hiếm gặp
\n-
\n
- Tăng men gan thoáng qua; rối loạn chức năng gan hiếm gặp với Vildagliptin. \n
- Phản ứng quá mẫn: mẩn ngứa, mày đay; phù mạch (thường liên quan phối hợp với thuốc ức chế men chuyển). \n
- Viêm tụy cấp: đau bụng dữ dội vùng thượng vị lan ra sau lưng, cần ngừng thuốc và đi khám ngay. \n
- Bóng nước dạng pemphigoid: xuất hiện bọng nước trên da; báo cho bác sĩ để xử trí. \n
- Nhiễm toan lactic (rất hiếm nhưng nghiêm trọng) liên quan Metformin hydroclorid: biểu hiện mệt lả, đau cơ, thở nhanh sâu, hạ thân nhiệt, nhịp tim chậm; cần cấp cứu. \n
- Hạ đường huyết (thường khi phối hợp với insulin hoặc sulfonylurea). \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Chất cản quang chứa iốt đường tĩnh mạch: tăng nguy cơ suy thận cấp và nhiễm toan lactic. Ngừng Metformin hydroclorid trước khi chụp, chỉ dùng lại sau khi đánh giá chức năng thận ổn. \n
- Rượu: tăng nguy cơ nhiễm toan lactic; cần tránh. \n
- Thuốc lợi tiểu quai, thuốc kháng viêm không steroid, ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin: có thể ảnh hưởng chức năng thận; theo dõi creatinin huyết. \n
- Thuốc ức chế carbonic anhydrase (ví dụ acetazolamid, topiramat): làm tăng nguy cơ toan chuyển hóa, cần thận trọng. \n
- Ranolazin, dolutegravir, vandetanib, cimetidin: có thể tăng nồng độ Metformin hydroclorid; cân nhắc điều chỉnh liều và theo dõi. \n
- Insulin và sulfonylurea: tăng nguy cơ hạ đường huyết; cần điều chỉnh liều. \n
- Thuốc ức chế men chuyển: phối hợp với Vildagliptin có thể tăng nguy cơ phù mạch. \n
Quên liều và xử trí
\n-
\n
- Nếu quên một liều, dùng ngay khi nhớ ra nếu còn xa thời điểm liều kế tiếp. Nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường. \n
- Không dùng gấp đôi liều để bù. \n
- Nôn sau khi uống: không tự ý dùng thêm liều khi chưa có hướng dẫn. \n
- Nếu quên liều thường xuyên: trao đổi với bác sĩ để điều chỉnh thời điểm dùng hoặc biện pháp nhắc nhở dùng thuốc. \n
Thận trọng khi dùng
\n-
\n
- Chức năng gan: kiểm tra men gan trước khi bắt đầu và định kỳ trong quá trình điều trị; ngừng thuốc nếu men gan tăng kéo dài hoặc có dấu hiệu tổn thương gan. \n
- Chức năng thận: đánh giá mức lọc cầu thận trước khi dùng và định kỳ; điều chỉnh liều theo khuyến cáo. \n
- Phẫu thuật lớn, nhiễm trùng nặng, tình trạng thiếu oxy mô: cân nhắc tạm ngừng Metformin hydroclorid. \n
- Chế độ dinh dưỡng và rượu: duy trì khẩu phần phù hợp, hạn chế rượu để giảm nguy cơ nhiễm toan lactic. \n
- Viêm tụy: cảnh giác dấu hiệu đau bụng dữ dội, buồn nôn, nôn; ngừng thuốc và đi khám. \n
- Da liễu: nếu xuất hiện bọng nước nghi ngờ pemphigoid, ngừng thuốc và được thăm khám chuyên khoa. \n
- Thai kỳ và cho con bú: không khuyến cáo do thiếu dữ liệu an toàn cho phối hợp; tham khảo bác sĩ để lựa chọn phác đồ phù hợp. \n
- Lái xe, vận hành máy: hạ đường huyết có thể xảy ra khi phối hợp với thuốc khác; thận trọng. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Vildagliptin ức chế chọn lọc và thuận nghịch enzym dipeptidyl peptidase-4, làm tăng nồng độ và kéo dài tác dụng của các hormon incretin nội sinh. Khi glucose huyết tăng, incretin kích thích tế bào beta tiết insulin và ức chế tế bào alpha tiết glucagon, cải thiện cân bằng insulin–glucagon. Tác động này giúp hạ đường huyết sau ăn mà ít gây hạ đường huyết lúc đói. Vildagliptin cũng được ghi nhận cải thiện chỉ số chức năng tế bào beta theo thời gian ở một số nghiên cứu lâm sàng. \n
- Metformin hydroclorid là biguanid với ba cơ chế chính: ức chế tân tạo glucose ở gan thông qua hoạt hóa đường truyền tín hiệu AMP-activated protein kinase; tăng nhạy cảm insulin và hấp thu glucose ở mô cơ; giảm hấp thu glucose tại ruột non. Thuốc không kích thích tiết insulin, vì vậy ít gây hạ đường huyết đơn độc. Ngoài tác dụng trên đường huyết, Metformin hydroclorid có thể giúp giảm nhẹ cân hoặc trung tính cân nặng, cải thiện một số chỉ dấu tim mạch – chuyển hóa. \n
- Phối hợp vildagliptin – metformin mang lại hiệu quả cộng gộp: vildagliptin tác động chủ yếu trên đáp ứng sau ăn, còn metformin nhắm vào sản xuất glucose lúc đói và đề kháng insulin. Điều này giúp giảm đồng thời đường huyết đói và sau ăn, cải thiện chỉ số hemoglobin glycated với nguy cơ hạ đường huyết thấp và ít tăng cân. \n
Dược động học
\nVildagliptin
\n-
\n
- Hấp thu: hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 1–2 giờ. Thức ăn có thể làm chậm nhẹ tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu đáng kể về mặt lâm sàng. \n
- Phân bố: gắn protein huyết tương thấp, thể tích phân bố trung bình ở mức trung bình. \n
- Chuyển hóa: chuyển hóa qua thủy phân; một phần nhỏ qua cytochrom P450. Chuyển hóa tạo chất không còn hoạt tính. \n
- Thải trừ: thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa; thời gian bán thải khoảng 3 giờ. \n
Metformin hydroclorid
\n-
\n
- Hấp thu: hấp thu chậm, không hoàn toàn; sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50–60% trong điều kiện nhịn ăn; thức ăn có thể làm chậm và giảm mức độ hấp thu nhưng hỗ trợ dung nạp đường tiêu hóa. \n
- Phân bố: gắn protein huyết tương rất thấp; tích lũy ưu tiên ở gan, ruột, thận. \n
- Chuyển hóa: hầu như không chuyển hóa. \n
- Thải trừ: thải trừ không đổi qua thận nhờ lọc cầu thận và bài tiết ống thận; thời gian bán thải khoảng 6 giờ. Suy thận làm tăng nồng độ thuốc và nguy cơ nhiễm toan lactic. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. \n
- Nhiệt độ bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất (thường dưới 30°C). \n
- Giữ thuốc trong bao bì gốc, đậy kín nắp sau khi mở (nếu có). \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
- Không dùng thuốc quá hạn, viên biến màu, ẩm mốc, vỡ nát. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này