

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Duhuzin 40mg Mediplantex ( 30 viên) - Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa, gan mật |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-22251-15 |
| Nhà sản xuất | Medilantex |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 20mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Esomeprazol 20 mg (Dưới dạng Esomeprazol magnesi dihydrat pellet 8,5%) \n
Chỉ định
\n-
\n
- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. \n
- Loét dạ dày - tá tràng \n
- Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng \n
- NSAID Hội chứng Zollinger - Ellison \n
Dược lực học
\n-
\n
- Esomeprazol làm giảm sự tiết acid của dạ dày do ức chế enzym H\'/K* ATPase. \n
- Esomeprazol là đồng phân S- của Omeprazole, khi vào trong cơ thể ở pH < 5 được proton hóa thành hai dạng: acid sulfenic và sulfenamid. Hai chất này gắn thuận nghịch với nhóm sulfhydryl của H*/K* ATPase ở tế bào thành dạ dày nên ức chế bài tiết acid do bất kỳ nguyên nhân nào. \n
Dược động học
\n-
\n
- Hấp thu: Esomeprazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nông độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng tăng tùy thuộc vào liêu dùng và việc dùng lặp lại, khoảng 68% - 89% đối với liều dùng lần lượt là 20mg, 40 mg. Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu của thuốc, mặc dù điều này không ảnh hưởng đáng kể đến tác động của Esomeprazol lên sự tiết acid dạ dày. \n
- Phân bố: Esomeprazol liên kết 97% với protein huyết tương. \n
- Chuyên hóa và bài tiết: Esomeprazol được chuyền hóa hoàn toàn qua gan nhờ hệ thông cytochrome P450 (CYP). Phần lớn quá trình chuyên hóa Esomeprazol \n
- Danehy ca onepre cha ong 6 an futh lin tit aed a day. \nPhân còn lại của quá trình chuyên hóa phụ thuộc vào enzym CYP3A4, tạo thanh \n
- Esomeprazol sulphone. Quá trình chuyên hóa qua gan lân đâu và độ thanh thải toàn thần giảm khi dùng liều nhắc lại, nguyên nhân có thể do sự ức chế men \nC/P2C19. Tuy nhiên Esomeprazol thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có sự tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1.3 giờ. Khoảng 80% Esomeprazol được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại được thải trừ qua phân \nCách dùng Dịch truyền Nephrosteril \n
Cách dùng
\n-
\n
- Uống Esomeprazol ít nhất 1 giờ trước khi ăn, nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hay nghiền các pellet. \n
Liều dùng
\n* Người lớn và trẻ ≥ 18 tuổi: \n-
\n
- Viêm xước thực quản do trào ngược: 2 viên/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa đối với bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng. \n
- Chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): 1 viên/ ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. \n
- Loet đạ dây - tá tràng: liêu 1 - 2 viên/ ngày, uống trong 4 -8 tuân \n
- Phòng và điêu trị loét dạ dày - tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori: kêt hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori: 1 viên/ lần x \n2 lần/ ngày trong 7-10 ngày. \n
- Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID: dùng 1 viên/ngày, trong 4- 8 \n
- Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: khởi đầu 2 viên/ngày, sau đó điều chinh theo đáp ứng. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 4-8 viên/ngày, chia 2 \n* Người cao tuổi, suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều \n* Bệnh nhân suy gan nặng: liều tôi đa 20 mg/ ngày \nLàm gì khi dùng quá liều? \nLiều uống 160 mg/lân vân dung nạp tôt. Khi dùng liêu cao tới 2400 mg, các triệu chứng xảy ra rất đa dạng, gôm có nhâm lân, lơ mơ, nhìn mờ, tim nhanh, buồn nôn, toát mô hôi, đỏ bưng, nhức đầu và khô miệng. \n
- Xử lý: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liêu, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trọ \nLàm gì khi quên 1 liều? \nKhông tìm thấy thông tin thuốc. \n
Tác dụng phụ
\n-
\n
- Tác dụng không mong muốn: \nThường gặp: Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, buôn nôn, nôn, táo bón. \nÍt gặp: mất ngủ, choáng váng, ngủ gà, chóng mặt, khô miệng, tang men gan, viêm da, ngứa, nồi mần, mề đay. \n
- Hiểm gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, phù mạch, sốt, sốc phản vệ, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phê quản, viêm miệng, viêm gan có hoặc không vàng da, nhạy cảm với ánh sáng, hói đâu, đau cơ, đau khớp, khó ở, tăng tiết mô hôi. \n
- Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Tiền sử quá mẫn với Esomeprazol, các chất thuộc phân nhóm benzimidazole hay bất kỳ thành phần nào của thuôc. \n
- Không phối hợp Esomeprazol với atazanavir. \nTrẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ đang cho con bú. \n
- Thận trọng: \nLoại trừ bệnh lý ác tính ở dạ dày trước khi dùng Esomeprazol vì thuốc có thể che lấp triệu chứng và chậm trễ trong việc chân đoán. \n
- Thận trọng khi dùng kéo dài vì có thê gây teo dạ day \n
- Phụ nữ có thai và cho con bú: \n
- Thời kỳ mang thai: Nên thận trọng khi kê đơn Esomeprazol cho phụ nữ có thai \n
- Thời kỳ cho con bủ: Không dùng EÉomeprazo khi đang cho con bú \n
- Người lái xe và vận hành máy móc: Không dùng vì Esomeprazol có thể gây nhức đâu, chóng mặt, ngủ gà. \n
Tương tác thuộc:
\n-
\n
- Thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày: \nDùng đồng thời Esomeprazol với những thuốc có cơ chế hâp thu phụ thuộc acid dạ dày như ketoconazole, itraconazole... có thê làm giảm sự hấp thu của các thuốc này. \n
- Esomeprazol làm giảm đáng kể nồng độ và AUC của Atazanavir. Tăng liều atazanavir lên 400 mg đã không bù trừ tác động của Esomeprazol trên nồng độ vàAUC của Atazanavir. Không phối hợp hai thuốc với nhau. \n
-
\n
- Dùng đồng thời Esomeprazol với những thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin ... làm nồng độ các thuốc này trong huyêt tương có thê tăng, cân giảm liêu dùng \n
- Trên lâm sàng, khi dùng 40 mg Esomeprazol cho nhưng bẹnh nhân đa dùng \n
- Warfarin cho thấy thời gian đông máu vân còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên một vài trường hợp tăng INR đã được báo cáo khi dùng kêt hợp \n
- Warfarin với Esomeprazol. \n
- Esomeprazol đã được chứng minh là không có tác dụng lâm sàng trên dược động học của amoxicillin hoặc quinidine. \n
Bảo quản
\n-
\n
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C \n
Số Lượng
Tạm tính0 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này