

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Duckinds 30mg Duloxetin - Giảm đau do bệnh lý thần kinh, đau cơ xương khớp, trầm cảm
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trầm cảm |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | 893110364324 |
| Nhà sản xuất | Hà Tây |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 30mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Duloxetin 30 mg \n
Công dụng
\n-
\n
- Điều hòa dẫn truyền thần kinh serotonin và norepinephrin trong hệ thần kinh trung ương. \n
- Giảm cảm nhận đau trung ương ở một số hội chứng đau mạn tính không do viêm. \n
- Cải thiện khí sắc, lo âu, giấc ngủ và chức năng xã hội ở người rối loạn trầm cảm hoặc lo âu lan tỏa. \n
Chỉ định
\n-
\n
- Rối loạn trầm cảm điển hình ở người trưởng thành. \n
- Rối loạn lo âu lan tỏa ở người trưởng thành. \n
- Đau do bệnh lý thần kinh ngoại biên đái tháo đường. \n
- Đau cơ xương mạn tính, bao gồm đau thắt lưng mạn, thoái hóa cột sống có yếu tố đau trung ương, hoặc đau do hội chứng đau cơ xơ hóa khi bác sĩ đánh giá phù hợp. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Dị ứng với Duloxetin hoặc bất kỳ tá dược nào. \n
- Đang dùng hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng thuốc ức chế monoamin oxidase. \n
- Bệnh gan nặng hoặc tăng men gan kéo dài không rõ nguyên nhân. \n
- Glôcôm góc đóng không kiểm soát. \n
- Suy thận giai đoạn cuối cần thẩm tách. \n
Liều dùng
\n
\n
\n
\n
\nRối loạn trầm cảm
\n-
\n
- Khởi đầu 30 mg mỗi ngày trong 1 tuần, sau đó tăng lên 60 mg mỗi ngày nếu dung nạp tốt. Một số trường hợp có thể duy trì 30 mg nếu đáp ứng. \n
\n
\nRối loạn lo âu lan tỏa
\n-
\n
- Khởi đầu 30 mg mỗi ngày trong 1–2 tuần, sau đó tăng 60 mg mỗi ngày. Có thể cân nhắc giảm về 30 mg ở người nhạy cảm với tác dụng không mong muốn. \n
\n
\n
\n
\nĐau thần kinh do đái tháo đường
\n-
\n
- Thường 60 mg mỗi ngày sau 1 tuần khởi 30 mg. Không vượt quá 120 mg mỗi ngày. Đánh giá lợi ích sau 60–90 ngày. \n
\n
\nĐau cơ xương mạn tính
\n-
\n
- Khởi 30 mg mỗi ngày trong 1 tuần, tăng 60 mg mỗi ngày nếu cần. Điều chỉnh theo đáp ứng và dung nạp. \n
Đối tượng đặc biệt
\n-
\n
- Người cao tuổi: thận trọng tăng liều, theo dõi hạ natri máu và nguy cơ té ngã. \n
- Suy gan: chống chỉ định nếu suy gan nặng hoặc men gan tăng kéo dài. \n
- Suy thận nặng: tránh dùng khi mức lọc cầu thận < 30 ml/phút, nếu dùng cần theo dõi sát. \n
Cách dùng
\n-
\n
- Uống nguyên viên hoặc nguyên gói vi hạt, không nghiền nát, không nhai, không mở vi hạt để hòa đồ uống, nhằm bảo toàn lớp bao tan trong ruột. \n
- Uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có thể cùng thức ăn để giảm buồn nôn. \n
- Không dùng chung với rượu hoặc đồ uống có cồn. \n
Tác dụng không mong muốn
\n-
\n
- Các phản ứng thường gặp trong vài tuần đầu và có xu hướng giảm dần: buồn nôn, khô miệng, buồn ngủ hoặc mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, táo bón, tiêu chảy, mệt mỏi, đổ mồ hôi, giảm ham muốn hoặc rối loạn chức năng tình dục, run nhẹ. \n
Cần liên hệ bác sĩ ngay khi
\n-
\n
- Xuất hiện ý nghĩ làm hại bản thân, kích động bất thường, bồn chồn dữ dội. \n
- Dấu hiệu hội chứng serotonin: sốt, run rẩy, co cứng, rối loạn ý thức, tim nhanh, huyết áp dao động. \n
- Vàng da, nước tiểu sẫm, đau hạ sườn phải gợi ý tổn thương gan. \n
- Sưng phù, hạ natri máu (lú lẫn, co giật) đặc biệt ở người cao tuổi. \n
- Cơn glôcôm góc đóng cấp: đau mắt, nhìn mờ, quầng sáng. \n
Tương tác
\n-
\n
- Tăng nguy cơ hội chứng serotonin khi phối hợp với thuốc khác tăng serotonin như thuốc ức chế tái thu hồi serotonin, thuốc ức chế tái thu hồi serotonin và norepinephrin, tramadol, triptan, linezolid, lithium, thảo dược St. John’s wort. \n
- Chuyển hóa qua cytochrom P450 isoenzym CYP1A2 và CYP2D6: các thuốc ức chế mạnh hai enzym này có thể làm tăng nồng độ Duloxetin. Cần thận trọng với fluvoxamin, ciprofloxacin, paroxetin, fluoxetin, quinidin. \n
- Thuốc cảm ứng enzym như rifampicin, thuốc lá có thể làm giảm nồng độ. \n
- Dùng chung với thuốc an thần, rượu làm tăng nguy cơ an thần, chóng mặt, té ngã. \n
- Thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu có thể tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi lâm sàng. \n
Thận trọng
\n-
\n
- Nguy cơ ý nghĩ và hành vi tự sát tăng nhẹ khi bắt đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều, đặc biệt ở người trẻ. Cần theo dõi chặt chẽ. \n
- Có thể làm tăng huyết áp và nhịp tim; đo huyết áp trước khi dùng và định kỳ, nhất là ở người tăng huyết áp. \n
- Nguy cơ hạ natri máu do hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp, đặc biệt ở người cao tuổi, người dùng thuốc lợi tiểu. \n
- Nguy cơ chảy máu tăng khi phối hợp với thuốc ảnh hưởng cầm máu. \n
- Ảnh hưởng lên gan: tránh uống rượu; ngừng thuốc nếu có dấu hiệu tổn thương gan. \n
- Co giật: thận trọng ở người có tiền sử động kinh. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Duloxetin là thuốc ức chế tái thu hồi serotonin và norepinephrin có chọn lọc tại synap thần kinh trung ương. Thuốc ức chế bơm vận chuyển serotonin và norepinephrin ở màng trước synap, làm tăng nồng độ hai chất dẫn truyền này trong khe synap, từ đó tăng cường hoạt hóa thụ thể sau synap liên quan đến điều hòa khí sắc, lo âu và cảm nhận đau. Ở liều điều trị, Duloxetin hầu như không có ái lực đáng kể với các thụ thể muscarin, histamin, dopamin, adrenergic hoặc glutamat, do đó giảm các tác dụng không mong muốn ngoài mục tiêu. \n
- Trong điều biến đau, con đường ức chế xuống tủy sống dựa trên serotonin và norepinephrin đóng vai trò chủ chốt. Duloxetin tăng cường tín hiệu ức chế này, giúp giảm khuếch đại cảm giác đau trung ương trong đau thần kinh và một số hội chứng đau mạn tính không viêm. \n
Dược động học
\n-
\n
- Hấp thu: Nhờ bao tan trong ruột, Duloxetin được giải phóng chủ yếu ở ruột non, tránh phá hủy bởi acid dạ dày. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình dao động từ mức trung bình đến khá, bị ảnh hưởng bởi thức ăn và hút thuốc. \n
- Phân bố: Liên kết protein huyết tương cao, chủ yếu với albumin và alpha-1-glycoprotein. \n
- Chuyển hóa: Chuyển hóa rộng rãi qua CYP1A2 và CYP2D6 tạo chất chuyển hóa không còn hoạt tính đáng kể. \n
- Thải trừ: Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình khoảng vài giờ đến hơn mười giờ tùy đối tượng, tích lũy khi dùng lặp lại. \n
Quên liều và xử trí
\n-
\n
- Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra trong cùng ngày. Nếu đã gần đến giờ liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường. \n
- Không uống gấp đôi liều để bù. \n
- Nếu quên liều liên tiếp hoặc xuất hiện triệu chứng cai thuốc (đau đầu, kích thích, bồn chồn, mất ngủ, chóng mặt, cảm giác tê buốt), cần liên hệ bác sĩ để được điều chỉnh. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
- Giữ nguyên bao bì cho đến khi sử dụng để tránh ẩm làm hỏng lớp bao tan trong ruột. \n
Phụ nữ có thai và cho con bú
\n-
\n
- Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Việc dùng thuốc chống trầm cảm cuối thai kỳ có thể liên quan đến triệu chứng cai ở trẻ sơ sinh như kích thích, khó ăn, thở nhanh, run. \n
- Thời kỳ cho con bú: Duloxetin bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Cân nhắc ngừng cho bú hoặc thay thế thuốc khác an toàn hơn tùy mức độ cần thiết. \n
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Duloxetin có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, mờ mắt trong thời gian đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Không lái xe, vận hành máy hoặc làm việc trên cao cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể. \n
Quá liều
\n-
\n
- Triệu chứng có thể gồm ngủ gà, kích động, tăng huyết áp, buồn nôn, nôn, co giật, hội chứng serotonin. \n
- Xử trí chủ yếu là điều trị hỗ trợ và theo dõi sát chức năng tim mạch, hô hấp, điện giải. Than hoạt có thể được cân nhắc sớm sau khi uống. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này