

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Doxagisin 2mg Doxazosin - Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, tăng huyết áp
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tăng huyết áp |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-34564-20 |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 2mg |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Doxazosin 2 mg (dưới dạng Doxazosin mesilat). \n
Công dụng
\n-
\n
- Giãn mạch ngoại biên qua ức chế chọn lọc thụ thể α1-adrenergic trên cơ trơn mạch máu → hạ huyết áp. \n
- Cải thiện lưu thông nước tiểu ở BPH do giãn cơ trơn cổ bàng quang và tuyến tiền liệt → giảm tiểu khó, tiểu đêm, tia tiểu yếu. \n
Chỉ định
\n-
\n
- Tăng huyết áp: đơn trị hoặc phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác. \n
- Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH): giảm triệu chứng đường tiểu dưới. \n
Cách dùng
\n-
\n
- Uống nguyên viên với nước, vào cùng một thời điểm mỗi ngày; có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. \n
- Liều đầu tiên nên dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ để hạn chế choáng váng/ ngất do hạ huyết áp tư thế. \n
- Nếu ngừng thuốc ≥ vài ngày, cần khởi liều lại từ 1 mg/ngày rồi tăng dần. \n
Liều dùng
\nTăng huyết áp
\n-
\n
- Khởi đầu: 1 mg/ngày vào buổi tối, 1–2 tuần. \n
- Duy trì: 2–4 mg/ngày tùy đáp ứng. \n
- Tối đa thường dùng: 8 mg/ngày (một số phác đồ cho phép tới 16 mg/ngày). \n
- Có thể phối hợp với thiazid, chẹn beta, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1, chẹn kênh canxi… \n
Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH)
\n-
\n
- Khởi đầu: 1 mg/ngày vào buổi tối, 1–2 tuần. \n
- Tăng liều: lên 2 mg/ngày; nếu cần, tăng tiếp 4 mg rồi 8 mg/ngày, tùy triệu chứng và dung nạp. \n
- Duy trì thường dùng: 2–4 mg/ngày. \n
- Đánh giá lại sau 4–6 tuần để quyết định duy trì/điều chỉnh. \n
Đối tượng đặc biệt
\n-
\n
- Người cao tuổi: tăng liều thận trọng, theo dõi hạ huyết áp tư thế. \n
- Suy gan: dùng thận trọng, cân nhắc giảm liều; tránh ở suy gan nặng. \n
- Trẻ em: chưa thiết lập an toàn/hiệu quả. \n
- Bệnh thận: thường không cần chỉnh liều, nhưng vẫn theo dõi huyết áp/ chức năng thận. \n
Quên liều
\n-
\n
- Dùng ngay khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không dùng gấp đôi. \n
Tác dụng không mong muốn
\nTác dụng phụ thường xảy ra trong giai đoạn đầu hoặc khi tăng liều nhanh: \n-
\n
- Rất thường gặp/Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, hạ huyết áp tư thế, choáng váng, phù ngoại biên, buồn ngủ, buồn nôn, đánh trống ngực. \n
- Ít gặp: ngất, nhịp nhanh, khô miệng, tiêu chảy/táo bón, phát ban, ngứa. \n
- Hiếm: Hội chứng mống mắt mềm trong mổ (IFIS) ở bệnh nhân phẫu thuật đục thủy tinh thể (đã từng dùng α1-blocker), priapism, vàng da/ tăng men gan. \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc hạ huyết áp khác/ rượu: tăng nguy cơ hạ huyết áp. \n
- Thuốc ức chế PDE5 (sildenafil, tadalafil, vardenafil): tăng nguy cơ tụt huyết áp. Nếu cần phối hợp, khởi liều PDE5 thấp và uống cách xa thời điểm dùng doxazosin; theo dõi huyết áp. \n
- Cimetidin, ức chế CYP3A4 mạnh: có thể tăng nồng độ doxazosin – theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều nếu cần. \n
- NSAID: có thể giảm hiệu quả hạ áp của doxazosin. \n
Thận trọng
\n-
\n
- Hiệu ứng liều đầu tiên: nguy cơ hạ huyết áp tư thế/ ngất cao nhất sau liều đầu, khi tăng liều, hoặc khi phối hợp lợi tiểu/ thuốc giãn mạch. Dùng liều đầu buổi tối; đứng lên từ từ. \n
- Bệnh nhân BPH có tắc nghẽn đường tiết niệu trên, nhiễm trùng tiểu mạn, sỏi bàng quang – cần đánh giá chuyên khoa. \n
- Phẫu thuật đục thủy tinh thể: thông báo tiền sử dùng doxazosin/ α1-blocker cho bác sĩ nhãn khoa (nguy cơ IFIS). \n
- Lái xe, vận hành máy: thận trọng do có thể gây chóng mặt, nhìn mờ tạm thời. \n
- Phụ nữ có thai/cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có chỉ định bác sĩ. \n
Dược lực học
\nDoxazosin là chất đối kháng chọn lọc thụ thể α1-adrenergic (α1A, α1B, α1D). Ức chế co mạch trung gian noradrenalin ở cơ trơn mạch máu, giảm sức cản ngoại biên → hạ huyết áp. Ở BPH, ức chế α1A tại cơ trơn tuyến tiền liệt và cổ bàng quang, giảm tắc nghẽn động đường tiểu dưới. \n-
\n
- Hiệu quả huyết áp: khởi phát trong 2–6 giờ sau liều, duy trì 24 giờ với dạng giải phóng tức thì; không ảnh hưởng bất lợi đến chuyển hóa lipid/glucose. \n
- Hiệu quả trên BPH: cải thiện điểm số IPSS, tăng lưu lượng nước tiểu đỉnh, giảm triệu chứng tiểu đêm trong 1–2 tuần, tối đa sau 4–6 tuần. \n
Dược động học
\n-
\n
- Hấp thu: sinh khả dụng đường uống khoảng 65%; Cmax đạt sau 2–3 giờ (dạng IR). \n
- Phân bố: gắn protein huyết tương khoảng 98%. \n
- Chuyển hóa: chủ yếu qua gan (CYP3A4) thành chất chuyển hóa không hoạt tính; chuyển hóa bước đầu đáng kể. \n
- Thải trừ: t1/2 kéo dài ~16–22 giờ; thải qua mật/ phân là chủ yếu, một phần qua thận. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30 °C, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp. \n
- Giữ thuốc trong bao bì gốc, đậy kín sau khi sử dụng (nếu là lọ). \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
Quá liều và xử trí
\n-
\n
- Triệu chứng: hạ huyết áp quá mức, chóng mặt, ngất. \n
- Xử trí: đặt bệnh nhân nằm ngửa, nâng chân; điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Theo dõi huyết áp nhịp tim; dùng dịch truyền/ vận mạch nếu cần. Thẩm tách máu ít hiệu quả do liên kết protein cao. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này