Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Dotioco ( Hộp 30 gói) - Giảm đau dạ dày, viêm loét dạ dày
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Dotioco ( Hộp 30 gói) - Giảm đau dạ dày, viêm loét dạ dày

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcChưa phân loại
Quy cáchHộp 30 gói x 10g
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 30 gói x 10g
Số đăng ký893100700524
Nhà sản xuất23/9
Dạng bào chếHỗn dịch uống

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Magnesi hydroxyd 400 miligam; Nhôm oxyd (dưới dạng nhôm hydroxyd khô) 200 miligam trong mỗi đơn vị liều tiêu chuẩn.
  • \n
  • Tá dược: chất điều vị, chất làm ngọt, chất ổn định, hương liệu… (xem chi tiết trên nhãn; có thể khác nhau tùy lô sản xuất).
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Giảm các triệu chứng do tăng acid dạ dày: ợ nóng, ợ chua, nóng rát thượng vị, đầy bụng khó chịu sau ăn, khó tiêu do acid.
  • \n
  • Hỗ trợ điều trị các tình trạng viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản do trào ngược khi có chỉ định phối hợp.
  • \n
  • Giảm đau dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid (nếu bác sĩ khuyến cáo).
  • \n
\n
\n

Công dụng

\n
\n
    \n
  • Trung hòa acidTrung hòa HCl trong dạ dày, tăng pH nội dung dạ dày lên vùng ít kích ứng, giảm hoạt tính pepsin gây ăn mòn niêm mạc.
  • \n
  • Bao phủ niêm mạcNhôm hydroxyd tạo lớp gel nhôm clorid – nhôm hydroxyclorid bám dính, bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng.
  • \n
  • Cân bằng tác dụng trên ruộtMagnesi có xu hướng gây nhuận tràng nhẹ, nhôm có xu hướng gây táo bón; phối hợp giúp giảm tác dụng phụ đối nghịch.
  • \n
\n
\n
\n

Liều dùng

\nLiều dùng có thể thay đổi theo dạng bào chế và tuổi. Tham khảo nhãn để quy đổi chính xác số viên/ mililít/ gói tương đương magnesi hydroxyd 400 miligam + nhôm oxyd 200 miligam cho mỗi lần. \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Đối tượngLiều khuyến nghịGhi chú
Người lớn1 liều chuẩn/lần, ngày 3–4 lầnUống khi xuất hiện triệu chứng hoặc sau bữa ăn 1–3 giờ và trước khi ngủ
Thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi1 liều chuẩn/lần, ngày 2–3 lầnKhông vượt quá liều tối đa ghi trên nhãn
Trẻ em 6–11 tuổi1/2–1 liều chuẩn/lần, ngày 2–3 lầnChỉ dùng khi có chỉ định cụ thể
Người cao tuổiNhư người lớnĐánh giá chức năng thận, tránh dùng kéo dài
Phụ nữ mang thai/ cho con búCân nhắc dùng ngắn hạnTham khảo ý kiến bác sĩ; tránh vượt liều khuyến cáo
\n
\n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống sau bữa ăn 1–3 giờ và/hoặc trước khi ngủ. Có thể dùng khi xuất hiện triệu chứng ợ nóng, ợ chua.
  • \n
  • Nếu là dạng hỗn dịch: lắc kỹ chai trước khi rót. Với dạng gói bột: hòa tan trong nước trước khi uống.
  • \n
  • Không dùng cùng lúc với thuốc khác (xem phần tương tác). Cách xa ít nhất 2 giờ; với tetracyclin, levofloxacin, ciprofloxacin nên cách 4 giờ.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với magnesi hydroxyd, nhôm hydroxyd hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Suy thận nặng (nguy cơ tăng magnesi và nhôm trong máu).
  • \n
  • Hạ phosphat máu nặng.
  • \n
\n
\n

Lưu ý khi sử dụng

\n
\n
\n
    \n
  • Tác dụng không mong muốn thường gặp: táo bón (do nhôm), tiêu chảy nhẹ (do magnesi), buồn nôn, vị kim loại; hiếm gặp: giảm phosphat máu, đau xương ở người dùng kéo dài.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai/ cho con bú: có thể dùng ngắn hạn theo chỉ định; tránh lạm dụng do nguy cơ rối loạn điện giải.
  • \n
  • Bệnh lý kèm: suy thận, bệnh xương chuyển hóa, suy dinh dưỡng, nghiện rượu – thận trọng vì dễ hạ phosphat máu.
  • \n
\n
\n
\n
    \n
  • Thói quen sinh hoạt hỗ trợ: ăn chậm, nhai kỹ; hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, cà phê, rượu; tránh nằm ngay sau ăn; kê cao đầu giường khi ngủ; kiểm soát cân nặng.
  • \n
  • Không thay thế điều trị đặc hiệu (ức chế bơm proton, kháng histamin H2, kháng Helicobacter pylori) khi được chỉ định.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Magnesi hydroxyd là một base yếu, phản ứng với acid clohydric (HCl) trong dạ dày tạo magnesi clorid và nước, làm tăng pH dạ dày nhanh. Khi pH tăng từ 1–2 lên 3–4, hoạt tính pepsin giảm rõ rệt, nhờ đó giảm tiêu protein và giảm kích ứng niêm mạc. Magnesi có tác dụng thẩm thấu nhẹ ở ruột, kéo nước vào lòng ruột, làm mềm phân và thúc đẩy nhu động.
  • \n
  • Nhôm hydroxyd (nhôm oxyd khử nước) là một base yếu, phản ứng chậm hơn với acid clohydric, tạo nhôm clorid và nước; khi pH tăng, nhôm clorid chuyển thành nhôm hydroxyclorid dạng gel có tính bao phủ niêm mạc, hấp phụ acid mật và pepsin. Nhờ vậy, ngoài tác dụng trung hòa, nhôm hydroxyd còn bảo vệ cơ học trên ổ loét, giảm đau rát.
  • \n
  • Phối hợp magnesi – nhôm có tính bổ sung: magnesi khởi phát nhanh nhưng tác dụng ngắn; nhôm khởi phát chậm nhưng kéo dài và tạo lớp phủ bảo vệ. Đồng thời, xu hướng gây tiêu chảy của magnesi và gây táo bón của nhôm triệt tiêu một phần lẫn nhau, giúp cải thiện dung nạp.
  • \n
  • Ảnh hưởng trên hệ đệm dạ dày: Kháng acid không ức chế hoàn toàn tiết acid của tế bào viền mà trung hòa acid hiện có. Điều này có lợi trong giảm triệu chứng nhanh, nhưng không thay thế thuốc ức chế bơm proton khi cần kiểm soát acid kéo dài hoặc chữa lành viêm loét.
  • \n
\n
\n

Dược động học (mở rộng)

\n
    \n
  • Hấp thu: Magnesi và nhôm dưới dạng hydroxyd gần như không hấp thu qua niêm mạc tiêu hóa ở người có chức năng thận bình thường. Lượng nhỏ hấp thu sẽ được cơ thể điều hòa và thải trừ.
  • \n
  • Phân bố: Không có ý nghĩa hệ thống; tác dụng chính diễn ra trong lòng dạ dày – tá tràng. Lớp gel nhôm hydroxyclorid bám dính tạm thời lên niêm mạc vùng viêm loét.
  • \n
  • Chuyển hóa: Không chuyển hóa theo nghĩa cổ điển. Sản phẩm phản ứng với acid dạ dày tạo clorid tương ứng; nhôm clorid chuyển thành hydroxyclorid khi pH tăng.
  • \n
  • Thải trừ: Phần lớn thải qua phân dưới dạng muối không tan; phần rất nhỏ hấp thu được thải qua thận. Ở bệnh nhân suy thận, tích lũy magnesi và nhôm có thể xảy ra → nguy cơ tăng magnesi máu, nhuyễn xương do nhôm, thiếu máu; do đó chống chỉ định hoặc dùng rất thận trọng.
  • \n
  • Tác động trên phosphat: Nhôm hydroxyd gắn phosphat trong lòng ruột, làm giảm hấp thu phosphat → có lợi trong tăng phosphat máu ở bệnh thận nhưng có thể gây thiếu phosphat nếu dùng kéo dài hoặc liều cao.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Tetracyclin, doxycyclin, ciprofloxacin, levofloxacin: tạo phức chelat với ion nhôm/ magnesi → giảm hấp thu; dùng cách nhau ít nhất 4 giờ.
  • \n
  • Thuốc ức chế bơm proton, kháng histamin H2: có thể dùng phối hợp nhưng nên uống cách thời điểm để tránh làm thay đổi pH ảnh hưởng hấp thu thuốc khác.
  • \n
  • Thuốc sắt, digoxin, bisphosphonat, levothyroxin: bị giảm hấp thu khi dùng cùng; cách ít nhất 2 giờ (riêng levothyroxin nên cách 4 giờ).
  • \n
  • Thuốc có độ hòa tan phụ thuộc pH (ketoconazol, itraconazol, atazanavir…): antacid làm tăng pH dạ dày → giảm hấp thu; cần tách liều.
  • \n
  • Polystyren sulfonat: antacid chứa nhôm/ magnesi có thể làm giảm tác dụng gắn kali; thận trọng.
  • \n
\n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Suy thận: tránh dùng hoặc chỉ dùng khi bác sĩ cho phép với liều thấp, theo dõi nồng độ magnesi, nhôm và phosphat.
  • \n
  • Người cao tuổi: nhạy cảm hơn với thay đổi điện giải; tránh dùng kéo dài.
  • \n
  • Thiếu phosphat hoặc chế độ ăn nghèo phosphat: nhôm hydroxyd có thể làm nặng hơn tình trạng này.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai/ cho con bú: an toàn tương đối khi dùng ngắn hạn theo hướng dẫn; không lạm dụng.
  • \n
  • Triệu chứng cảnh báo: sụt cân không rõ nguyên nhân, nôn ra máu, phân đen, nuốt nghẹn, đau bụng dữ dội kéo dài → cần đi khám trước khi tự dùng kháng acid.
  • \n
\n
Kế hoạch sử dụng hợp lý \n
\n
\n
    \n
  • Ngắn hạn: dùng khi có triệu chứng, tách thời điểm với thuốc khác.
  • \n
\n
\n
\n
    \n
  • Dài hạn: chỉ khi bác sĩ khuyến cáo; theo dõi phosphat, magnesi, chức năng thận.
  • \n
\n
\n
\n
    \n
  • Kết hợp điều trị: nếu có bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, viêm loét dạ dày – tá tràng, cân nhắc thuốc ức chế bơm proton, kháng histamin H2 và thay đổi lối sống.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Triệu chứng quá liều: tiêu chảy (do magnesi), táo bón (do nhôm), buồn nôn, yếu cơ; ở bệnh nhân suy thận: tăng magnesi máu (mặt đỏ bừng, hạ huyết áp, ngủ gà, giảm phản xạ gân xương) hoặc nhiễm độc nhôm (lú lẫn, đau xương, thiếu máu).
  • \n
  • Xử trí: ngừng thuốc; bù nước – điện giải; điều trị triệu chứng. Trường hợp nặng ở bệnh nhân suy thận có thể cần thẩm tách để loại bỏ magnesi/ nhôm.
  • \n
\n
\n

Hạn dùng

\n
    \n
  • 36 tháng; không dùng quá hạn; bảo quản đúng hướng dẫn.
  • \n
  • Bảo quản: nơi khô ráo, dưới ba mươi độ C; tránh ẩm và ánh sáng. Đậy kín sau khi mở nắp (đối với dạng chai). Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này