Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Dopropy 1200mg (10 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị chóng mặt, kém tập trung
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Dopropy 1200mg (10 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị chóng mặt, kém tập trung

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVD-19122-13
Nhà sản xuấtĐông Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Hoạt chất : Piracetam 1200 mg
  • \n
\n

Công dụng

\nThuốc Dopropy 1200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Ðiều trị triệu chứng chóng mặt.
  • \n
  • Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
  • \n
  • Ðột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định này là kết quả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với placebo, đa trung tâm trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp cho thấy có những tiến bộ về hành vi sau 12 tuần điều trị, nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não). Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
  • \n
  • Ðiều trị nghiện rượu.
  • \n
\n
    \n
  • Ðiều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (Piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm). Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
  • \n
  • Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.
  • \n
  • Thậm chí ngay cả định nghĩa về hưng trí nootropic cũng còn mơ hồ. Nói chung tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí (như: Piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenilsetam, suloctidil, tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ.
  • \n
  • Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
  • \n
  • Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin... Ðiều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ.
  • \n
  • Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.
  • \n
  • Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic.
  • \n
  • Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc.
  • \n
  • Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.
  • \n
  • Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.
  • \n
  • Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgam/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 - 8 giờ.
  • \n
  • Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.
  • \n
  • Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu - não, nhau - thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy.
  • \n
  • Nửa đời trong huyết tương là 4 - 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn.
  • \n
  • Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 - 50 giờ.
  • \n
\n

Dược động học

\nHấp thu \n
    \n
  • Dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.
  • \n
\nPhân bố \n
    \n
  • Thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.
  • \n
\nThải trừ \n
    \n
  • Được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút, 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.
  • \n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Thuốc được dùng đường uống.
  • \n
\n

Liều dùng

\n
    \n
  • Liều thường dùng là 30 - 160mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
  • \n
\nÐiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: \n
    \n
  • Uống 1,2 - 2,4g một ngày, tùy theo từng trường hợp.
  • \n
  • Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
  • \n
\nÐiều trị nghiện rượu: \n
    \n
  • Uống 12g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên.
  • \n
  • Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
  • \n
\nSuy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): \n
    \n
  • Liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày.
  • \n
  • Liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
  • \n
\nThiếu máu hồng cầu liềm: \n
    \n
  • Dùng 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
  • \n
\nĐiều trị giật rung cơ: \n
    \n
  • Uống 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần.
  • \n
  • Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.
  • \n
  • Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
  • \n
\nLưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. \n

Tác dụng phụ

\nKhi sử dụng thuốc Dopropy 1200mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). \n \nThường gặp, ADR >1/100 \n
    \n
  • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • \n
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.
  • \n
  • Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
  • \n
\nÍt gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 \n
    \n
  • Toàn thân: Chóng mặt.
  • \n
  • Thần kinh: Run, kích thích tình dục.
  • \n
\nHướng dẫn cách xử trí ADR \n \nCó thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều. \n \nKhi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. \n

Lưu ý

\nTrước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. \n

Chống chỉ định

\nThuốc Dopropy 1200mg chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20ml/phút).
  • \n
  • Người mắc bệnh Huntington.
  • \n
  • Người bệnh suy gan.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\nVì piracetam được thải qua thận nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi. \n \nKhi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60ml/ phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều: \n
    \n
  • Hệ số thanh thải creatinin là 60 - 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 - 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
  • \n
  • Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 - 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.
  • \n
\n

Sử dụng khi lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Vì thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như ngủ gà, nhức đầu...Nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\n

Thời kỳ mang thai và cho con bú

\nThời kỳ mang thai \n
    \n
  • Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
  • \n
\nThời kỳ cho con bú \n
    \n
  • Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.
  • \n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
  • \n
  • Ðã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
  • \n
  • Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
  • \n
\n

Bảo quản

\n
    \n
  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này