Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Disys 80mg (Valsartan) - Điều trị tăng huyết áp, suy tim
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Disys 80mg (Valsartan) - Điều trị tăng huyết áp, suy tim

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
273.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 5 vỉ x 6 viên
Xuất xứBangladesh
Quy cáchHộp 5 vỉ x 6 viên
Số đăng kýVN-19121-15
Nhà sản xuấtHealthcare
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng80mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Valsartan: 80mg
  • \n
  • Microcystalline Cellulose (Type 102)
  • \n
  • Copovidone
  • \n
  • Sodium Starch Glycolate
  • \n
  • Magnesium Stearat
  • \n
  • Colloidal anhydrous Silica
  • \n
  • Opadry II Green 85G 51213.
  • \n
\n

Công dụng:

\nCao huyết áp \n
    \n
  • Disys (Valsartan) được chỉ định cho điều trị cao huyết áp. Thuốc có thể sử dụng một mình hay kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác.
  • \n
\nSuy tim \n
    \n
  • Disys được chỉ định cho việc điều trị suy tim (NYHẠ cấp độ II-IV) trên bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Trong các thử nghiệm lâm sàng, Valsartan làm giảm đáng kể các trường hợp nhập viện do suy tim.
  • \n
\n

Cách dùng:

\nCao huyết áp \n
    \n
  • Liều khởi đầu đề nghị từ 80mg hoặc 160mg mỗi ngày một lần khi sử dụng phương pháp đơn trị liệu trên bệnh nhân không bị giảm thể tích nội mạch.
  • \n
  • Bệnh nhân cần giảm huyết áp nhiều có thể bắt đầu với liều cao hơn. Valsartan có thể được dùng trong khoảng giới hạn 80 320mg, mỗi ngày uống một lần.
  • \n
\nSuy tim \n
    \n
  • Liều khởi đầu đề nghị 40mg x 2 lần mỗi ngày.
  • \n
  • Sau đó, nên điều chỉnh liều đến 80-160mg x 2 lần mỗi ngày, theo liều cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Cần xem xét giảm liều các thuốc lợi tiểu sử dụng đồng thời.
  • \n
  • Việc đánh giá bệnh nhân suy tim luôn đi kèm với đánh giá chức năng thận.
  • \n
\n

Quá liều

\n
    \n
  • Mặc dù chưa có kinh nghiệm nào về quá liều Valsartan, dấu hiệu chính có thể thấy là hạ huyết áp nặng. Nếu mới uống thuốc, nên gây nôn. Mặt khác, điều trị thông thường là tiến hành truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Valsartan không có khả năng được loại trừ bằng lọc máu.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra bao gồm: chóng mặt, ho, đau đầu, phù, tiêu chảy, buồn nôn,...
  • \n
  • Các tác dụng phụ thường nhẹ, thoáng qua, ít trường hợp bệnh nhân được yêu cầu ngưng sử dụng thuốc.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng:

\nSuy giảm chức năng thận \n
    \n
  • Không có mối tương quan rõ ràng giữa chức năng thận (tính bằng độ thanh thải creatinine) và diện tích tiếp xúc (tính bằng AUC) của Valsartan trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận ở mức độ khác nhau.
  • \n
\nSuy giảm chức năng gan \n
    \n
  • Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến trung bình không bị ứ mật, không cần thiết phải chỉnh liều. Tuy nhiên cần sử dụng thuốc một cách thận trọng.
  • \n
\nĐiều trị kết hợp ở bệnh nhân suy tim \n
    \n
  • Ở bệnh nhân suy tim, việc kết hợp Valsartan, tác nhân ức chế ACE, và thuốc ức chế chẹn Beta không được khuyến khích. Trong thử nghiệm lâm sàng, sự kết hợp 3 thuốc trên có liên quan đến trường hợp bất lợi về suy tim.
  • \n
\n

Thai kỳ và cho con bú

\n
    \n
  • Do cơ chế tác động đối kháng angiotensin II, không loại trừ nguy cơ ảnh hưởng cho thai nhi. Sự tiếp xúc của chất ức chế ACE với tử cung ở phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ được báo cáo gây ra tổn thương hoặc gây chết đối với sự phát triển của thai nhi. Giống như các thuốc tác động trực tiếp lên hệ renin- angiotensin-aldosterone, không nên sử dụng Valsartan cho phụ nữ có thai, cần ngưng thuốc ngay khi phát hiện có thai.
  • \n
  • Chưa có thông tin về việc sử dụng valsartan trong quá trình cho con bú, do đó việc sử dụng thuốc không được khuyến cáo, cần sử dụng các thuốc có cơ sở thiết lập độ an toàn cao hơn để thay thế, đặc biệt khi đang cho cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non bú.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Không có tương tác thuốc đáng kể nào trên lâm sàng từng được thấy khi dùng đồng thời Valsartan với amlodipine, atenolol, cimetidine, digoxin, furosemide, glyburide, hydrochlorothiazide, indomethacin.
  • \n
\n

Dược lý

\nHấp thu \n
    \n
  • Valsartan đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2-4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của Valsartan khoảng 25%. Thức ăn làm giảm diện tích tiếp xúc của Valsartan (được đo bởi AUC) khoảng 40% và nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 50%. AUC và Cmax tăng tuyến tính với liều dùng. Valsartan không tích lũy đáng kể trong máu khi dùng liều tiếp theo.
  • \n
\nChuyển hóa & thải trừ: \n
    \n
  • Valsartan khi dùng đường uống, được tìm thấy chủ yếu trong phân (khoảng 83% liều sử dụng) và nước tiểu (13% liều dùng)
  • \n
  • Chất thải trừ chủ yếu là thuốc chưa chuyển hóa, chỉ khoảng 20% liều dùng được tìm thấy ở dạng chất chuyển hóa. Chưa xác định được enzyme chuyển hóa Valsartan tuy nhiên nó không phải là enzyme CYP 450
  • \n
\nPhân bố \n
    \n
  • Valsartan gắn kết mạnh với protein huyết thanh (95%), đặc biệt là các albumin huyết thanh
  • \n
\n

Dược lực học:

\n
    \n
  • Valsartan ức chế các tác nhân gây co mạch và sự tiết Aldesterone của angiotensin II bằng cách ức chế có chọn lọc lên sự gắn kết của angiotensin II với thụ thể ATI trong các mô như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Do đó, hoạt động của nó độc lập với con đường tổng hợp angiotensin II.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30 °C, tránh ánh sáng.
  • \n
Số Lượng
Tạm tính0 đ

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này