Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Diphereline P.R. 3.75mg - Điều trị ung thư tuyến tiền liệt, lạc nội mạc tử cung giai đoạn I – IV
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Diphereline P.R. 3.75mg - Điều trị ung thư tuyến tiền liệt, lạc nội mạc tử cung giai đoạn I – IV

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêm, dịch truyền
Quy cách1 ống dung môi 2ml và 2 kim tiêm
Xuất xứPháp
Quy cách1 ống dung môi 2ml và 2 kim tiêm
Nhà sản xuấtipsen
Dạng bào chếThuốc tiêm truyền
Hàm lượng37.5mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần :

\n
    \n
  • Triptoreline: 3,75mg
  • \n
\n

Chỉ định:

\n
    \n
  • Ung thư tuyết tiền liệt tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn. Hiệu quả điều trị của thuốc sẽ cao hơn nếu bệnh nhân chưa từng sử dụng bất kỳ loại hormone nào. Thuốc có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với phương pháp xạ trị
  • \n
  • Điều trị tình trạng dậy thì sớm ở bé trai trước 10 tuổi và bé gái trước 8 tuổi
  • \n
  • Điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung ở nữ giới giai đoạn I – IV. Thuốcdành cho bệnh nhân lạc nội mạc tử cung không nên dùng kéo dài quá 6 tháng và chỉ nên điều trị trong 1 đợt
  • \n
  • Điều trị vô sinh ở nữ giới. Có thể kết hợp thuốc cùng các hormone hướng sinh dục như hCG, FSH và hMG trong pha nhằm giúp dẫn đến rụng trứng và chuyển phôi (thụ tinh ống nghiệm)
  • \n
  • Điều trị trước khi phẫu thuật u xơ tử cung, dành cho bệnh u xơ tử cung liên quan đến tình trạng thiếu máu (nồng độ hemoglobin nhỏ hơn hoặc bằng 8g / dl). Thuốc sẽ được chỉ định để làm giảm kích thước của khối u, giúp quá trình phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật qua đường âm đạo trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn. Thời gian điều trị bằng thuốc giới hạn trong 3 tháng.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nNgười bị nhạy cảm hoặc quá mẫn với hoạt chất Triptorelin, Dextran, Poly- (d, l lactide coglycolide) hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào khác trong thuốc \n
    \n
  • Người bị quá mẫn với các hormone giải phóng Gonadotrophin (GnRH) hay bất kỳ chất tương tự như GnRH khác
  • \n
  • Phụ nữ đang mang thai vàngười đang nuôi con bú.
  • \n
\n

Cách dùng:

\nUng thư tuyến tiền liệt \n \nCó thể lựa chọn áp dụng một trong 2 phác đồ sau : \n
    \n
  • Tiêm dưới da 1 mũi Diphereline 0,1mg / ngày × 7 ngày, sang ngày thứ 8 tiêm bắp một mũi Diphereline 3,75mg và nhắc lại mỗi 4 tuần
  • \n
  • Tiêm bắp một mũi Diphereline 3,75mg ngay từ ban đầu mỗi 4 tuần.
  • \n
\nDậy thì sớm \n
    \n
  • Trẻ em dưới 20kg: Tiêm bắp 1/2 lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần (38 ngày), tiêm khoảng một nửa lượng thuốc đã pha
  • \n
  • Trẻ em nặng từ 20 – 30kg: Tiêm bắp 2/3 lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần, tiêm khoảng 2/3 lượng thuốc đã pha
  • \n
  • Trẻ em nặng trên 30kg: Tiêm bắp 1lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần, tức tiêm toàn bộ lượng thuốc đã pha.
  • \n
\nLạc nội mạc tử cung \n
    \n
  • Bệnh nhân sẽ được tiêm bắp 1 lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần. Mũi thứ nhất nên tiêm trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Thời gian điều trị lạc nội mạc tử cung bằng thuốc Diphereline 3,75mg sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng ban đầu của bệnh cũng như những thay đổi trên lâm sàng của người bệnh trong quá trình điều trị. Theo nguyên tắc, lạc nội mạc tử cung có thể điều trị bằng thuốc Diphereline 3,75mg trong ít nhất 4 tháng và không kéo dài quá 6 tháng. Không khuyến cáo điều trị đợt 2 bằng Triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác
  • \n
\nVô sinh nữ \n
    \n
  • Vào ngày thứ 2 của chu kỳ kinh nguyệt, bệnh nhân sẽ được tiêm bắp 1 lọ Diphereline 3,75mg. Sau khoảng 15 ngày tiêm Diphereline 3,75mg, thuốc có thể dùng phối hợp với các hormone hướng sinh dục khi đã ức chế được tuyến yên và nồng độ hormone estrogen trong máu dưới 50pg /ml.
  • \n
\nĐiều trị trước khi thực hiện phẫu thuật u xơ tử cung \n
    \n
  • Người bệnh sẽ được tiêm bắp một lọ thuốc Diphereline 3,75mg nhắc lại mỗi 4 tuần
  • \n
  • Mũi tiêm đầu cần được thực hiện trong 5 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt
  • \n
  • Thời gian điều trị không được quá 3 tháng
  • \n
\nChú ý : Khi tiêm dạng phóng thích chậm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn được đưa ra trong tờ hướng dẫn sử dụng. Bất kỳ trường hợp nào tiêm không hết thuốc, làm mất thuốc đã pha nhiều hơn lượng thuốc thường dính lại trong bơm tiêm phải được báo cáo. \n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Phản ứng rất thường gặp: Nóng bừng, dị cảm ở chi dưới, tăng tiết mồ hôi, suy nhược, đau lưng
  • \n
  • Phản ứng thường gặp: Đau đầu, choáng váng, trầm cảmđau cơ xương, buồn nôn, mệt mỏi hoặc mất ham muốn tình dục
  • \n
  • Phản ứng ít gặp: Bệnh Gút, chán ăn, dị cảm, mất ngủ, khó thở, cao huyết áp, ù tai, táo bón, đau bụng, nôn, tiêu chảy, nổi ban hoặc ngứa
  • \n
  • Phản ứng hiếm gặp: Ban xuất huyết, viêm mũi họng, đái tháo đườngsuy giảm trí nhớ, lú lẫn, phản ứng phản vệ, chóng mặt, chướng bụng hoặc chảy máu cam.
  • \n
\n

Thận trọng:

\n
    \n
  • Thận trọng khi điều trị bằng thuốc cho trẻ em < 18 tuổi và bệnh nhân bị loãng xương
  • \n
  • Trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần tránh uống bia rượu hoặc lạm dụng các chất kích thích, bởi điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý
  • \n
  • Tiêm thuốc theo đúng liều lượng và thời gian mà bác sĩ điều trị đưa ra
  • \n
  • Tránh tiêm thuốc đã hết hạn, bột thuốc có dấu hiệu biến màu, ẩm mốc hoặc xuất hiện các bất thường khác như vẩn đục hoặc kết tủa sau khi pha dung dịch
  • \n
  • Nếu thuốc đã hết hạn, người bệnh cần xử lý thuốc theo đúng yêu cầu và hướng dẫn của chuyên viên y tế
  • \n
  • Chỉ nên pha dung dịch tiêm Diphereline 3,75mg ngay trước khi sử dụng
  • \n
  • Nguy cơ giảm mật độ xương có thể tăng lên khi sử dụng GnRH đồng vận. Do đó, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc Diphereline 3,75mg cho những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ loãng xương, chẳng hạn như hút thuốc, nghiện rượu mãn tính, có tiền sử gia đình bị loãng xương, suy dinh dưỡng, đang điều trị dài ngày với các thuốc làm giảm mật độ xương như Corticoid hoặc thuốc chống co giật
  • \n
  • Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
  • \n
  • Điều trị bằng Triptorelin có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm nặng
  • \n
  • Thận trọng khi sử dụng thuốcTriptorelin cho những người đã từng điều trị bằng thuốc chống đông máu bởi nó có thể dẫn đến nguy cơ tích tụ máu tại vị trí tiêm.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Thuốc ảnh hưởng đến sự bài tiết Gonadotropins của cơ quan tuyến yên
  • \n
  • Các sản phẩm thuốc có khả năng làm kéo dài khoảng QT
  • \n
  • Các dược phẩm gây ra các điểm xoắn, chẳng hạn như nhóm IA (Disopyramide, Quinidine), nhóm III (Dofetilide, Sotalol, Ibutilide và Amiodarone)
  • \n
  • Thuốc chống loạn nhịp
  • \n
  • Thuốc Moxifloxacin
  • \n
  • Thuốc Methadone
  • \n
  • Thuốc chống loạn thần.
  • \n
\n 
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này