Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Dexamoxi (2ml)
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Dexamoxi (2ml)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc nhỏ mắt, tra mắt
Quy cáchChai 2 ml
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchChai 2 ml
Số đăng kýVD-26542-17
Nhà sản xuấtCPC1 Hà Nội
Dạng bào chếDung dịch
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n
\n
\n

Thành phần

\n
\n
\n
\n
\n
Mỗi 0,4 ml có chứa:
\n
Thành phần hoạt chất:
\n
\n
\n
\n
\n
\n
    \n
  • Moxifloxacin (Dưới dạng moxifloxacin hydroclorid)  2 mg
  • \n
  • Dexamethason phosphat (Dưới dạng dexamethason natri phosphat) ……. 0,4 mg
  • \n
\nThành phần tá dược: Natri edetat, natri clorid, acid boric, sorbitol, tyloxapol, dung dịch natri hydroxid 10%, dung dịch hydrochloric acid 10%, nước cất pha tiêm vừa đủ. \n
\n
\n
\n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Chỉ định Dùng điều trị trường hợp nhiễm khuẩn ở mắt, gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
  • \n
  • Ngăn ngừa tình trạng viêm và nhiễm khuẩn có thể xảy ra sau khi phẫu thuật ở mắt.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Liều dùng, cách dùng

\n
Để phòng ngừa viêm và nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật mắt
\n
    \n
  • Nhỏ 1 giọt dung dịch x 4 lần/ngày vào bên mắt phẫu thuật, bắt đầu 1 ngày trước khi phẫu thuật và kéo dài thêm 15 ngày sau phẫu thuật. Với bệnh nhân phẫu thuật đục thủy tinh thể, nhỏ thuốc ngay sau khi phẫu thuật xong. Với bệnh nhân phẫu thuật khúc xạ bằng LASIK, nhỏ thuốc trong vòng 15 phút sau khi phẫu thuật.
  • \n
\nVới bệnh nhân bị nhiễm khuẩn mắt do vi khuẩn nhạy cảm: \n
    \n
  • Nhỏ thuốc 4 lần/ngày, mỗi lần 1 giọt, trong vòng 7 ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • \n
  • Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều.
  • \n
  • Trẻ em: Hiệu quả và an toàn trên trẻ em chưa được xác định.
  • \n
  • Để tránh tạp nhiễm vào đầu lọ nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, không được để đầu nhỏ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ vật nào.
  • \n
  • Để ngăn chặn thuốc được hấp thu qua niêm mạc mũi, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, cần đóng ống mũi lệ lại bằng cách dùng tay trong vòng 2 – 3 phút từ khi dùng thuốc. Sau khi mở nắp, cần bỏ đi giọt đầu tiên trước mỗi lần dùng thuốc.
  • \n
  • Nếu có nhiều hơn một chế phẩm dùng tại chỗ trên mắt được chỉ định, các chế phẩm phải được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Chế phẩm thuốc mỡ nên được sử dụng sau cùng.
  • \n
  • Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng, số lần dùng và thời gian dùng thuốc. Không tự ý ngừng sử dụng thuốc mà không tham vấn ý kiến bác sĩ. Không sử dụng thuốc đã quá hạn.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
    \n
  • Bệnh nhân viêm giác mạc biểu mô do Herpes simplex (viêm giác mạc đuôi gai) – Bệnh do Vaccinia, Varicella và các virus khác gây ra ở kết mạc và giác mạc.
  • \n
  • Nhiễm khuẩn Mycobacteria ở mắt, nhiễm nấm ở các tổ chức thuộc mắt.
  • \n
  • Quá mẫn với quinolon, dexamethason hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Bệnh nhân bị glaucom hoặc các bệnh có thể gây mỏng giác mạc hoặc màng cứng của mắt.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Moxifloxacin sử dụng tại chỗ trên mắt, moxifloxacin được hấp thu vào hệ thống tuần hoàn. Nồng độ trong trong huyết tương của moxifloxacin được đo ở 21 nam và nữ sau khi dùng liều tại chỗ bằng cách nhỏ 3 lần/ngày x 4 ngày, giá trị trung bình tương ứng ở trạng thái ổn định của Cmax và AUC là 2,7 mg/ml và 41,9 ng.h/ml. Thời gian bán thải của moxifloxacin được ước tính khoảng 13 giờ.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
    \n
  • Sau khi dùng tại chỗ trên mắt, dexamethason được hấp thu vào trong thủy dịch, giác mạc, mống mắt, màng mạch, thể mi và võng mạc. Hấp thu hoàn toàn có thể xảy ra nhưng chỉ đáng kể khi dùng liều cao hơn hoặc trong điều trị nhi mở rộng. Dexamethason natri phosphat nhanh chóng được biến đổi thành dexamethason sau khi sử dụng. Lên đến 77% dexamethason được liên kết với protein. Hơn 60% dexamethason được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thời gian bán thải của dexamethason xấp xỉ 3,6 ±0,9 giờ.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Dược lực học (cơ chế tác dụng)

\n
\n
\n
\n
\n
Nhóm dược lý: Phối hợp kháng sinh nhóm fluoroquinolon và glucocorticoid
\n
\n
\n
\n
\n
\n \nMã ATC: S01CA01 \nCơ chế tác dụng Moxifloxacin: \nCơ chế tác dụng của moxifloxacin (cũng như các kháng sinh fluoroquinolon khác) liên quan đến sự ức chế enzym topoisomerase IV và ADN gyrase. Các enzym này cần cho sự tái tạo, sao chép, sửa chữa và kết hợp lại ADN của vi khuẩn. Ở các vi khuẩn Gram (-), các fluoroquinolon tác dụng chủ yếu vào ADN gyrase hơn là topoisomerase IV, còn ở vi khuẩn Gram (+) thì ngược lại. \n \nCơ chế tác dụng dexamethasone: \n
    \n
  • Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, rất ít tác dụng lên cân bằng điện giải. Về hoạt lực chống viêm, dexameth- ason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
  • \n
  • Dexamethason cũng được dùng tại chỗ tra vào kết mạc để điều trị chứng viêm hay dị ứng ở mắt. Liệu pháp corticosteroid tra mắt không chữa khỏi bệnh nên cần xác định loại trừ nguyên nhân viêm, nếu có thể.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Đối tượng đặc biệt

\n
    \n
  • Như với các thuốc có sử dụng kháng sinh khác, dùng thuốc kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các chủng vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả bội nhiễm nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, cần tới gặp bác sĩ và áp dụng những biện pháp điều trị thích hợp. Nếu bị dị ứng với các kháng sinh khác tương tự như moxifloxacin, có thể dị ứng khi dùng dung dịch nhỏ mắt chứa moxifloxacin và dexamethason. Trong các trường hợp này, cần ngưng sử dụng thuốc, tới gặp bác sĩ để có các biện pháp điều trị thích hợp.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n \nThời kỳ mang thai: \n
    \n
  • Vì không có các nghiên cứu có kiểm soát và đầy đủ ở phụ nữ mang thai, dung dịch nhỏ mắt chứa moxifloxacin và dexamethason chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích sử dụng cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.
  • \n
\nThời kỳ cho con bú: \n
    \n
  • Moxifloxacin không được xác định trong sữa mẹ, mặc dù moxifloxacin được cho là bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, dexamethason vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Do đó không nên sử dụng dung dịch nhỏ mắt này trong thời kỳ cho con bú
  • \n
\nẢnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: \n
    \n
  • Một số tác dụng phụ như khô mắt, chảy nước mắt, giảm thị lực… có thể xảy ra do đó cần thận trọng khi vận hành lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
\n
\n
\n
\n
Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Dexamethasone:
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Rất phổ biếnPhổ biếnÍt gặpRất hiếm
Rối loạn mắtÁp lực nội nhãn tăng (sau 2 tuần điều trị)Khó chịu ở mắt sau khi nhỏ thuốc, ngứa, rát, nhìn mờ.Dị ứng và nhạy cảm có thể xảy ra, tăng nguy cơ hình thành đục thủy tinh thể, nhiễm trùng cơ hội và tăng nhãn áp.Viêm kết mạc, phù mí mắt, viêm màng bồ đào do corticoid gây ra, viêm giác mạc, mỏng giác mạc, phù giác mạc và loét.
Rối loạn chungKhi điều trị corticoid kéo dài, hấp thu toàn thân có thể xảy ra và gây ra ức chế chức năng tuyến thượng thận.
\nTác dụng không mong muốn khi sử dụng Moxifloxacin \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Phổ biếnÍt gặpHiếmKhông được ghi nhận
Máu và hệ thống bạch huyếtGiảm Hb
Rối loạn hệ thống miễn dịchQuá mẫn
Rối loạn hệ thần kinh:Đau đầuDị cảmChóng mặt
Rối loạn mắt:Đau mắt, ngứa mắtSưng huyết mắt, khô mắt, viêm giác mạc, xuất huyết kết mạc, ngứa mắt, phù mi mắt, khó chịu ở mắt.Tổn thương biểu mô giác mạc, rối loạn giác mạc, viêm kết mạc, viêm bờ mi, sưng mắt, phù kết mạc, nhìn mờ, thị lực giảm, ban đỏ mí mắt.Viêm loét giác mạc, tăng nhãn áp, đục giác mạc, sợ ánh sáng, phù mi mắt, chảy nước mắt, cảm giác có bọng mắt…
Rối loạn timĐánh trống ngực. – Rối loạn hô hấp, lồng ngực:
Rối loạn hô hấp, lồng ngực:Khó chịu ở mũi, đau họng.Khó thở.
Rối loạn tiêu hóa:Rối loạn vị giác NônBuồn nôn
Rối loạn gan mậtTăng men gan
Da và rối loạn mô dưới daBan đỏ, phát ban, ngứa, mày đay…
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
Tương tác thuốc
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n \nChưa có nghiên cứu về tương tác thuốc của dung dịch nhỏ mắt chứa moxifloxacin. Các nghiên cứu invitro cho thấy moxifloxacin không kìm hãm CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19 hay CYP1A2 vì vậy thuốc có khả năng ít ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc chuyển hóa bởi cytochrom P450. \nDựa trên kết quả của các nghiên cứu sử dụng thuốc theo đường toàn thân, corticoid có thể làm tăng tác dụng của barbiturat, thuốc chống trầm cảm 3 vòng và làm giảm tác dụng của các thuốc kháng cholinester- ase, thuốc chống đông, salicylat. Các nghiên cứu về vấn đề này chưa thực hiện với thuốc nhỏ mắt. \n \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Khi dùng ngoài, chưa có trường hợp quá liều dung dịch nhỏ mắt chứa moxifloxacin và dexamethason nào được báo cáo.
  • \n
  • Thông tin về quá liều của thuốc còn hạn chế. Khi nhỏ mắt quá liều có thể rửa mắt ngay bằng nước ấm để loại bỏ thuốc. Không nhỏ thêm thuốc vào mắt cho tới thời điểm dùng liều tiếp theo.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n  \n \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này