

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Dalemox 8mg/12,5mg - Trị tăng huyết áp
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | 893110651324 |
| Nhà sản xuất | Armephaco |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 5mg8mg/12\ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Candesartan cilexetil 8 mg (tiền thuốc chuyển hóa thành candesartan hoạt tính). \n
- Hydrochlorothiazid 12,5 mg. \n
Chỉ định
\n-
\n
- Tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn khi:
\n
-
\n
- Đơn trị liệu với một thuốc hạ huyết áp không đạt mục tiêu. \n
- Cần phối hợp ngay từ đầu để nhanh đạt mục tiêu theo đánh giá nguy cơ. \n
\n - Hữu ích ở bệnh nhân có kèm phì đại thất trái, bệnh thận mạn, đái tháo đường, rối loạn lipid máu… khi có chỉ định bác sĩ và theo dõi điện giải. \n
Công dụng
\n-
\n
- Sự phối hợp trong Dalemox tạo ra tác dụng cộng lực: thuốc chẹn thụ thể angiotensin II làm giãn mạch – giảm tiết aldosteron và lợi tiểu thiazid làm tăng thải natri – nước. Nhờ đó, huyết áp giảm êm và bền, đồng thời hạn chế một phần mất kali do thiazid. \n
Liều dùng và cách dùng
\n-
\n
- Liều thường dùng: 1 viên mỗi ngày (8 mg/12,5 mg). \n
- Điều chỉnh liều: đánh giá lại sau 2–4 tuần; nếu chưa kiểm soát đủ có thể chuyển sang hàm lượng candesartan cao hơn hoặc phối hợp bổ sung theo y lệnh. \n
- Thay thế phối hợp rời: có thể chuyển sang viên phối hợp cố định với liều tương đương để đơn giản hóa phác đồ và tăng tuân thủ. \n
- Người cao tuổi: thường không cần hiệu chỉnh; theo dõi đáp ứng và chức năng thận. \n
- Suy thận: không dùng ở suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước tính < 30 ml/phút) hoặc vô niệu. Ở mức độ nhẹ–trung bình: khởi liều thấp, theo dõi creatinin, độ lọc cầu thận và điện giải. \n
- Suy gan: thận trọng; phơi nhiễm candesartan có thể tăng – cân nhắc liều thấp và theo dõi huyết áp chặt chẽ. \n
- Giảm thể tích tuần hoàn (lợi tiểu mạnh, tiêu chảy, nôn): hiệu chỉnh trước khi khởi trị để hạn chế tụt huyết áp liều đầu. \n
Chống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với candesartan, hydrochlorothiazid hoặc các dẫn xuất sulfonamid. \n
- Ba tháng giữa và cuối của thai kỳ; tránh dùng khi có kế hoạch mang thai. \n
- Vô niệu, suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước tính < 30 ml/phút), suy gan nặng, ứ mật nặng. \n
- Tăng kali máu dai dẳng. \n
- Không phối hợp với aliskiren ở người bệnh đái tháo đường; không khuyến cáo ở suy thận. \n
Tác dụng không mong muốn
\n-
\n
- Thường gặp: chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp tư thế (nhất là liều đầu), mệt mỏi; rối loạn điện giải như hạ kali, hạ natri, hạ magnesi do hydrochlorothiazid; đôi khi tăng kali do thành phần candesartan. \n
- Ít gặp: tăng acid uric (gout), tăng đường huyết nhẹ, tăng lipid máu nhẹ; khô miệng, phát ban, nhạy cảm ánh sáng. \n
- Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: suy thận cấp trên nền hẹp động mạch thận, rối loạn nhịp do rối loạn điện giải, phản ứng quá mẫn. \n
Thận trọng
\n-
\n
- Điện giải và thận: lợi tiểu thiazid có thể gây hạ kali, hạ natri, hạ magnesi; thuốc chẹn thụ thể angiotensin II có thể làm tăng kali, nhất là khi phối hợp với thuốc giữ kali hoặc bổ sung kali – cần theo dõi định kỳ. \n
- Hẹp động mạch thận, suy tim, xơ gan cổ trướng: nguy cơ tụt huyết áp và suy thận; khởi trị liều thấp, theo dõi sát. \n
- Gout hoặc tăng acid uric máu: hydrochlorothiazid có thể làm tăng acid uric; cân nhắc điều trị kèm nếu cần. \n
- Đái tháo đường: hydrochlorothiazid có thể ảnh hưởng đến đường huyết; theo dõi glucose và điều chỉnh thuốc hạ đường huyết. \n
- Thai kỳ và cho con bú: thuốc chẹn thụ thể angiotensin II chống chỉ định từ tam cá nguyệt thứ hai; thiazid không khuyến cáo trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú. \n
- Nhạy cảm ánh sáng: hydrochlorothiazid có thể làm tăng nhạy cảm tia cực tím – nên che chắn da. \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Thuốc tác động hệ renin – angiotensin – aldosteron: không phối hợp đồng thời thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II và aliskiren do tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali và suy thận. \n
- Thuốc chống viêm không steroid (kể cả ức chế cyclooxygenase chọn lọc): có thể giảm tác dụng hạ huyết áp và làm tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt khi mất nước. \n
- Lithium: nguy cơ tăng nồng độ và độc tính; tránh phối hợp hoặc theo dõi nồng độ chặt chẽ. \n
- Thuốc gây hạ kali (corticosteroid, adrenocorticotropic hormone, amphotericin B, thuốc nhuận tràng kích thích): tăng nguy cơ hạ kali. \n
- Rượu, thuốc an thần: có thể làm tăng hạ huyết áp tư thế. \n
- Nhựa gắn axit mật như cholestyramin, colestipol: giảm hấp thu hydrochlorothiazid – nên dùng cách xa vài giờ. \n
Dược lực học
\n-
\n
- Candesartan là chất đối kháng thụ thể angiotensin II typ 1 chọn lọc. Khi gắn vào thụ thể này, thuốc ức chế co mạch và giảm tiết aldosteron, từ đó giảm sức cản ngoại biên, giảm tái hấp thu natri, hạ huyết áp. Do không ức chế men chuyển và không ảnh hưởng bradykinin, candesartan ít gây ho khan hoặc phù mạch. \n
- Hydrochlorothiazid ức chế đồng vận chuyển natri – clorid tại ống lượn xa của thận, làm tăng thải natri và nước, giảm thể tích tuần hoàn ban đầu và giảm sức cản ngoại biên về lâu dài. Phối hợp hai cơ chế giúp tăng hiệu quả hạ áp và cải thiện tính dung nạp. \n
Dược động học
\n-
\n
- Candesartan cilexetil: là tiền thuốc, được thủy phân khi hấp thu thành candesartan hoạt tính; sinh khả dụng khoảng 15%; thời gian đạt nồng độ đỉnh 3–4 giờ; gắn protein trên 99%; thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận và mật; thời gian bán thải khoảng 9 giờ cho phép dùng 1 lần/ngày. \n
- Hydrochlorothiazid: sinh khả dụng khoảng 60–70%; thời gian đạt nồng độ đỉnh 1–5 giờ; không chuyển hóa đáng kể; thải trừ chủ yếu qua thận dạng không đổi; thời gian bán thải 6–15 giờ. \n
Hướng dẫn bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. \n
- Nhiệt độ không quá 30°C. \n
- Giữ trong bao bì gốc, tránh ẩm; để xa tầm tay trẻ em. \n
Quên liều và xử trí
\n-
\n
- Nếu nhớ ra trong vòng 12 giờ: uống ngay khi nhớ. \n
- Nếu đã gần liều kế tiếp: bỏ qua liều đã quên, không uống gấp đôi. \n
- Nếu hay quên: cân nhắc đặt nhắc lịch hoặc dùng hộp chia liều hàng tuần. \n
Quá liều và xử trí
\n-
\n
- Triệu chứng: hạ huyết áp rõ, chóng mặt, ngất; rối loạn điện giải (đặc biệt hạ kali, hạ natri), suy thận. \n
- Xử trí: đặt người bệnh nằm ngửa nâng chân; truyền dịch đẳng trương; hiệu chỉnh điện giải; theo dõi chức năng thận. Candesartan không loại bỏ tốt bằng thẩm tách máu, hydrochlorothiazid có thể thẩm tách nhưng hiệu quả hạn chế. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này