Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Dabilet 5mg Nebivolol -Trị tăng huyết áp , suy tim mạn
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Dabilet 5mg Nebivolol -Trị tăng huyết áp , suy tim mạn

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng ký893110448323
Nhà sản xuấtDanapha
Dạng bào chếViên nén
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Hoạt chất: Nebivolol 5 mg (dưới dạng Nebivolol hydroclorid).
  • \n
\n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Dabilet 5mg giúp kiểm soát huyết áp, giảm gánh nặng công việc của tim, cải thiện tưới máu mô nhờ đặc tính giãn mạch qua trung gian nitric oxide. Ở người bệnh suy tim mạn ổn định, Nebivolol góp phần cải thiện triệu chứng và chức năng thất trái khi được chuẩn liều phù hợp.
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.
  • \n
  • Suy tim mạn ổn định nhẹ đến trung bình (thường từ NYHA II–III), bổ sung nền điều trị chuẩn
  • \n
\n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Phân tử và đối quang: Nebivolol là hỗn hợp racemic gồm D‑nebivolol (còn gọi là SRRR‑nebivolol) và L‑nebivolol (RSSS‑nebivolol). D‑đối quang chủ yếu chịu trách nhiệm cho hoạt tính chẹn beta‑1 chọn lọc tại tim, trong khi L‑đối quang góp phần kích hoạt đường truyền nitric oxide nội mô, tạo ra tác dụng giãn mạch ngoại vi. Tính chọn lọc beta‑1 cao của Nebivolol giúp giảm nguy cơ co thắt phế quản so với một số thuốc chẹn beta không chọn lọc.
  • \n
  • Cơ chế: Ức chế thụ thể beta‑1 làm giảm nhịp tim, giảm sức co bóp, hạ cung lượng tim và nhu cầu oxy cơ tim. Đồng thời, Nebivolol tăng hoạt hóa endothelial nitric oxide synthase, làm tăng giải phóng nitric oxide, gây giãn cơ trơn mạch máu, hạ sức cản ngoại biên. Hai cơ chế này bổ trợ, mang lại hiệu quả hạ áp bền vững và cải thiện chức năng nội mô.
  • \n
\nTác dụng dược lý: \n
    \n
  • Hạ huyết áp từ từ, ổn định, ít gây tụt huyết áp tư thế.
  • \n
  • Giảm nhịp tim khi nghỉ và khi gắng sức; kéo dài thời gian đổ đầy tâm trương, có lợi cho tưới máu mạch vành.
  • \n
  • Cải thiện độ cứng động mạch và sức cản ngoại biên nhờ giãn mạch qua nitric oxide.
  • \n
  • Không ảnh hưởng đáng kể đến chuyển hóa lipid và glucose ở liều điều trị, phù hợp với người bệnh kèm rối loạn chuyển hóa (cần theo dõi cá thể).
  • \n
\n  \n \n
\n

Dược động học

\n
\n
\n

Hấp thu

\n
    \n
  • Sinh khả dụng đường uống phụ thuộc kiểu gen CYP2D6. Ở đa số người chuyển hóa mạnh, sinh khả dụng trung bình khoảng 12%, trong khi ở người chuyển hóa kém có thể cao hơn đáng kể. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau khoảng 1,5–4 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng có ý nghĩa đến dược động học; có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • \n
\n
\n
\n

Phân bố

\n
    \n
  • Liên kết protein huyết tương cao (khoảng 98%). Phân bố tốt vào mô cơ tim và mạch máu. Thể tích phân bố lớn, phản ánh tính ưa lipid của phân tử.
  • \n
\n
\n
\n

Chuyển hóa

\n
    \n
  • Chuyển hóa mạnh qua CYP2D6 tạo các chất chuyển hóa có hoặc không còn hoạt tính. Tính đa hình di truyền CYP2D6 dẫn tới khác biệt đáng kể về nồng độ thuốc; do đó cần thận trọng khi phối hợp với chất ức chế CYP2D6 (ví dụ paroxetin, fluoxetin, quinidin...).
  • \n
\n
\n
\n

Thải trừ

\n
    \n
  • Thải trừ qua nước tiểu và phân dưới dạng chất chuyển hóa và một phần dạng nguyên vẹn. Thời gian bán thải trung bình khoảng 10 giờ ở người chuyển hóa mạnh và có thể kéo dài đến ~48 giờ ở người chuyển hóa kém.
  • \n
\n
\n
\n
    \n
  • Ý nghĩa lâm sàng: Sự biến thiên do CYP2D6 khiến đáp ứng huyết áp khác nhau giữa các cá thể. Cần khởi trị liều thấp ở người cao tuổi, suy gan, suy thận hoặc khi phối hợp thuốc ức chế CYP2D6; theo dõi nhịp tim, huyết áp và triệu chứng lâm sàng để chỉnh liều.
  • \n
\n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản dưới 30 °C, nơi khô ráo, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc, đóng kín nắp sau khi mở (nếu có).
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
\n

Liều dùng

\n

Tăng huyết áp ở người lớn

\n
    \n
  • Liều khởi đầu thường dùng: 5 mg, uống 1 lần mỗi ngày.
  • \n
  • Điều chỉnh liều: Có thể tăng sau 2–4 tuần tùy đáp ứng. Một số trường hợp cần tối đa 10 mg/ngày theo chỉ định bác sĩ.
  • \n
\n

Người cao tuổi hoặc nhạy cảm với thuốc

\n
    \n
  • Cân nhắc bắt đầu 2,5 mg/ngày; chỉnh liều dựa trên huyết áp và nhịp tim.
  • \n
\n

Suy thận

\n
    \n
  • Khởi đầu 2,5 mg/ngày; tăng liều thận trọng. Tránh vượt quá 5 mg/ngày ở suy thận nặng nếu không có chỉ định chuyên khoa.
  • \n
\n

Suy gan

\n
    \n
  • Chống chỉ định hoặc không khuyến cáo dùng ở suy gan nặng. Ở mức độ nhẹ–vừa, cần khởi đầu liều thấp và theo dõi sát.
  • \n
\n

Suy tim mạn ổn định (theo chỉ định bác sĩ chuyên khoa)

\n
    \n
  • Khởi đầu: 1,25 mg/ngày.
  • \n
  • Chuẩn liều: tăng dần mỗi 1–2 tuần lên 2,5 mg, 5 mg rồi 10 mg/ngày tùy dung nạp.
  • \n
  • Theo dõi nhịp tim, huyết áp, triệu chứng ứ dịch; điều chỉnh liều lợi tiểu nếu cần.
  • \n
\n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống 1 lần mỗi ngày, vào cùng một thời điểm.
  • \n
  • Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • \n
  • Nuốt nguyên viên với nước. Không nhai, không nghiền nát nếu không có hướng dẫn khác.
  • \n
  • Không tự ý ngưng thuốc đột ngột; cần giảm liều từ từ theo hướng dẫn bác sĩ để tránh hiện tượng hồi ứng (rebound) như nhịp tim nhanh, cơn đau thắt ngực.
  • \n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
\n
\n

Thường gặp

\n
    \n
  • Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
  • \n
  • Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, lạnh đầu chi.
  • \n
  • Rối loạn tiêu hóa nhẹ: buồn nôn, táo bón.
  • \n
\n
\n
\n

Ít gặp

\n
    \n
  • Rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
  • \n
  • Khó thở ở người có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tiềm ẩn.
  • \n
  • Phù nề ngoại biên nhẹ.
  • \n
\n
\n
\n

Hiếm gặp nhưng cần lưu ý

\n
    \n
  • Block nhĩ‑thất, suy tim mất bù.
  • \n
  • Co thắt phế quản ở người có hen; phản vệ (rất hiếm).
  • \n
  • Rối loạn chức năng sinh dục (giảm ham muốn).
  • \n
\n
\n
\n
    \n
  • Nếu xuất hiện nhịp tim chậm rõ rệt (< 50 lần/phút), hạ huyết áp triệu chứng, khó thở, đau ngực hoặc phù nặng, cần liên hệ bác sĩ để đánh giá điều chỉnh liều hoặc ngưng thuốc.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với Nebivolol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Nhịp tim chậm nặng, block nhĩ‑thất độ II–III, hội chứng suy nút xoang (nếu không có máy tạo nhịp).
  • \n
  • Suy tim cấp hoặc suy tim mất bù cần điều trị tĩnh mạch.
  • \n
  • Choáng tim, tụt huyết áp nặng.
  • \n
  • Hen phế quản nặng hoặc co thắt phế quản đang tiến triển.
  • \n
  • Rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng, hiện tượng Raynaud nặng.
  • \n
  • Suy gan nặng.
  • \n
  • Toan chuyển hóa chưa kiểm soát.
  • \n
  • U tủy thượng thận chưa được kiểm soát bằng thuốc chẹn alpha.
  • \n
\n
\n

Cảnh báo và thận trọng

\n
    \n
  • Hen/ COPD: Dù chọn lọc beta‑1, nguy cơ co thắt phế quản vẫn có; cân nhắc thay thế hoặc phối hợp cẩn trọng.
  • \n
  • Đái tháo đường: Có thể che lấp dấu hiệu hạ đường huyết (rung, tim đập nhanh); theo dõi đường huyết.
  • \n
  • Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: Có thể làm nặng triệu chứng lạnh chi.
  • \n
  • Bệnh mạch vành: Tránh ngưng thuốc đột ngột.
  • \n
  • Suy tim: Chỉ dùng khi đã ổn định; chuẩn liều tăng dần, theo dõi sát.
  • \n
  • Phẫu thuật/ gây mê: Báo cho bác sĩ gây mê bạn đang dùng Nebivolol.
  • \n
  • Cường giáp: Có thể che dấu nhịp nhanh; không nên ngưng đột ngột.
  • \n
  • Người cao tuổi: Bắt đầu liều thấp, chỉnh tăng chậm.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Chẹn kênh calci non‑dihydropyridin (verapamil, diltiazem): tăng nguy cơ nhịp chậm, block tim; tránh phối hợp hoặc theo dõi rất sát.
  • \n
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (flecainid, propafenon) và amiodaron: tăng nguy cơ rối loạn dẫn truyền.
  • \n
  • Glycosid tim (digoxin): tăng nguy cơ nhịp chậm; theo dõi.
  • \n
  • Thuốc hạ áp khác (ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin, lợi tiểu, giãn mạch): cộng hợp hạ áp.
  • \n
  • CYP2D6 ức chế (paroxetin, fluoxetin, bupropion, quinidin): tăng nồng độ Nebivolol; cân nhắc giảm liều.
  • \n
  • Insulin/ thuốc hạ đường huyết: có thể che dấu triệu chứng hạ đường huyết.
  • \n
  • Clonidin: nếu đang phối hợp, ngưng Nebivolol vài ngày trước khi ngưng clonidin để tránh tăng huyết áp hồi ứng.
  • \n
  • Rượu, thuốc an thần, gây mê: tăng ức chế thần kinh trung ương, tụt huyết áp.
  • \n
  • Thuốc ức chế phosphodiesterase‑5 (sildenafil, tadalafil): cộng hợp hạ áp; dùng thận trọng.
  • \n
\n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n

Thời kỳ mang thai

\n
    \n
  • Thuốc chẹn beta có thể làm giảm tưới máu nhau thai dẫn đến chậm phát triển thai, sinh non hoặc thai chết lưu trong những trường hợp nặng. Có thể gây hạ đường huyết và nhịp chậm ở trẻ sơ sinh nếu dùng gần ngày sinh. Nebivolol chỉ nên sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có chỉ định rõ ràng của bác sĩ sản khoa.
  • \n
\n

Thời kỳ cho con bú

\n
    \n
  • Chưa rõ mức độ bài tiết vào sữa mẹ của Nebivolol; do nguy cơ nhịp chậm/hạ huyết áp ở trẻ bú mẹ, cân nhắc ngưng cho bú hoặc chọn thuốc khác an toàn hơn theo tư vấn bác sĩ.
  • \n
\n
\n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Nebivolol có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn thị giác nhẹ ở một số người, đặc biệt trong giai đoạn mới dùng hoặc tăng liều. Tránh lái xe và vận hành máy móc nếu chưa biết rõ đáp ứng của cơ thể.
  • \n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Biểu hiện: nhịp tim chậm nặng, tụt huyết áp, suy tim cấp, co thắt phế quản, hạ đường huyết.
  • \n
  • Xử trí: điều trị hỗ trợ tại cơ sở y tế. Có thể dùng atropin cho nhịp chậm, glucagon/ isoprenalin nếu không đáp ứng, thuốc vận mạch (noradrenalin) cho tụt huyết áp, thuốc giãn phế quản khi co thắt; cân nhắc đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu block nặng. Thẩm tách ít hiệu quả do liên kết protein cao.
  • \n
\n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Nếu nhớ ra trong vòng vài giờ, uống ngay liều đã quên.
  • \n
  • Nếu gần tới giờ liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.
  • \n
  • Không dùng gấp đôi liều để bù.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này